Công văn 419/TANDTC-TCCB về đăng ký dự thi chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Công văn 419/TANDTC-TCCB - Đăng ký dự thi chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp
Công văn 419/TANDTC-TCCB về đăng ký dự thi chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp có hiệu lực ngày 05/7/2016. Theo công văn đối tượng dự thi là công chức hiện đang công tác tại Tòa án nhân dân các cấp và đang giữ ngạch chuyên viên (mã số ngạch 01.003). Chi tiết của công văn mời các bạn tham khảo.
Thông tư 01/2016/TT-CA quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh
Nghị quyết hướng dẫn luật về lệ phí tòa án số 01/2012/NQ-HĐTP
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: 419/TANDTC-TCCB V/v đăng ký dự thi chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp năm 2016 |
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: - Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
- Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Thủ trưởng các đơn vị của Tòa án nhân dân tối cao
Tại Công văn số 2904/BNV-CCVC ngày 23/6/2016 của Bộ Nội vụ về việc tổ chức thi nâng ngạch công chức lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp năm 2016, Tòa án nhân dân tối cao thông báo để Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị của Tòa án nhân dân tối cao triển khai đến toàn thể công chức thuộc quyền quản lý của đơn vị để đăng ký và lập danh sách những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch công chức, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch chuyên viên chính:
a) Đối tượng dự thi:
Là công chức hiện đang công tác tại Tòa án nhân dân các cấp và đang giữ ngạch chuyên viên (mã số ngạch 01.003).
b) Điều kiện dự thi:
- Là người đang ở ngạch chuyên viên, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách và nhiệm vụ của ngạch chuyên viên chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính;
- Được cơ quan sử dụng công chức đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền, xem xét xử lý kỷ luật;
- Có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 03 năm (đủ 36 tháng), tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.
c) Tiêu chuẩn dự thi:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng Thạc sỹ, Tiến sỹ chuyên ngành quản lý hành chính công, quản lý công, bằng Cao cấp lý luận chính trị - hành chính;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc công chức dự thi có cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ dự thi từ trình độ bậc 3 trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) và được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức nhận xét bằng văn bản;
- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc công chức dự thi có cam kết sử dụng thành thạo kỹ năng tin học văn phòng và được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức nhận xét bằng văn bản;
- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc là thành viên Ban nghiên cứu, Ban soạn thảo xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật hoặc 01 (một) đề tài, chương trình, đề án cấp huyện trở lên mà cơ quan, đơn vị nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
- Đối với trường hợp xây dựng văn bản, đề án thì phải có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên soạn thảo văn bản, đề án và kèm theo tên của văn bản, đề án đã được cấp có thẩm quyền thông qua;
- Đối với trường hợp xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học hoặc xây dựng các chương trình, đề án phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của địa phương từ cấp huyện trở lên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia làm thành viên Ban chủ nhiệm hoặc Ban soạn thảo đề tài, chương trình, đề án và kèm theo văn bản xác nhận đề tài, chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền thông qua.
2. Đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp:
a) Đối tượng dự thi:
Là công chức hiện đang công tác tại Tòa án nhân dân các cấp và đang giữ ngạch chuyên viên chính (mã số ngạch 01.002).
b) Điều kiện dự thi:
- Là người đang ở ngạch chuyên viên chính, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách và nhiệm vụ của ngạch chuyên viên cao cấp quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính;
- Được cơ quan sử dụng công chức đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;
- Có thời gian giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương từ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên chính tối thiểu là 02 năm (đủ 24 tháng), tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.
c) Tiêu chuẩn dự thi:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng Cao cấp lý luận chính trị - hành chính;
- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị, hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị của cơ quan có thẩm quyền;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc công chức dự thi có cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ dự thi từ trình độ bậc 4 trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) và được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức nhận xét bằng văn bản;
- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc công chức dự thi có cam kết sử dụng thành thạo kỹ năng tin học văn phòng và được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức nhận xét bằng văn bản;
- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc là thành viên Ban nghiên cứu, Ban soạn thảo xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật hoặc 02 (hai) đề tài, chương trình, đề án cấp tỉnh trở lên mà cơ quan, đơn vị nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
- Đối với trường hợp xây dựng văn bản, đề án thì phải có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên soạn thảo văn bản, đề án và kèm theo tên của văn bản, đề án đã được cấp có thẩm quyền thông qua;
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Phùng Thị Kim Dung
- Ngày:
Công văn 419/TANDTC-TCCB về đăng ký dự thi chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp
299 KB 06/07/2016 4:14:00 CH-
Tải Công văn 419/TANDTC-TCCB định dạng .DOC
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Tố tụng - Kiện cáo tải nhiều
-
Luật thi hành án số 64/2014/QH13
-
Bộ luật tố tụng dân sự 2026 số 92/2015/QH13
-
Luật khiếu nại số 02/2011/QH13
-
Bộ Luật tố tụng hình sự 101/2015/QH13
-
Luật Tố cáo số 03/2011/QH13
-
Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự
-
Bộ Luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11
-
Nghị định 76/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
-
Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
-
Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 70/BGDĐT-GDPT chỉ đạo thực hiện chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
-
Công văn 122/BTP-TCCB 2026 về tiếp tục sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức tư pháp địa phương
-
Quyết định 40/QĐ-BGDĐT công nhận chứng chỉ tiếng Nhật tương đương ngoại ngữ 6 bậc dùng cho tuyển sinh, đào tạo đại học
-
Quyết định 35/QĐ-BGDĐT: Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh
Bài viết hay Tố tụng - Kiện cáo
-
Quyết định 282/QĐ-TTg về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân
-
Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP
-
Bộ Luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11
-
Công văn 146/TANDTC-PC áp dụng án lệ trong xét xử do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
-
Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP
-
Phân biệt Tố tụng hình sự và Tố tụng dân sự
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác