Hướng dẫn thiết lập bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy trình thiết lập bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm
Bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm được ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Để nắm được quy trình thiết lập bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm, mời các bạn tham khảo bài viết sau đây.
I. Yêu cầu và nội dung bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm
1. Xây dựng bộ chỉ số, gồm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Tổ chức và nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, mua sắm vật tư, an toàn (bao gồm an toàn sinh học);
- Nhóm 2: Hoạt động chuyên môn (kiểm soát quá trình, tài liệu, hồ sơ, quản lý thông tin);
- Nhóm 3: Đánh giá, giám sát (quản lý sự cố, kiểm soát, dịch vụ khách hàng và cải tiến chất lượng liên tục).
2. Bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm bảo đảm đánh giá được cả 3 quy trình: trước xét nghiệm; xét nghiệm; sau xét nghiệm.
3. Bộ chỉ số chất lượng xét nghiệmphải phù hợp với phòng xét nghiệm trong việc thực hiện các xét nghiệm thường quy.
II. Danh mục tham khảo chỉ số chất lượng xét nghiệm
|
STT |
Chỉ số chất lượng xét nghiệm |
|
Quy trình trước xét nghiệm |
|
|
1 |
Thông tin về người bệnh đầy đủ, chính xác |
|
2 |
Phiếu yêu cầu xét nghiệm hoàn thành đầy đủ thông tin và chính xác |
|
3 |
Nhãn mẫu xét nghiệm được ghi thông tin đầy đủ, chính xác |
|
4 |
Mẫu xét nghiệm được bảo quản và vận chuyển đúng quy định |
|
5 |
Mẫu xét nghiệm được đựng trong dụng cụ phù hợp quy định |
|
6 |
Thời gian lấy mẫu xét nghiệm |
|
7 |
Tình trạng, hình thức bên ngoài của dụng cụ đựng mẫu xét nghiệm |
|
8 |
Chất lượng mẫu xét nghiệm |
|
9 |
Tỷ lệ nhiễm khuẩn của cấy nước tiểu |
|
10 |
Tỷ lệ nhiễm khuẩn của cấy máu |
|
11 |
Các mẫu xét nghiệm bị từ chối |
|
12 |
Tỷ lệ tổn thương do kim tiêm đâm của nhân viên phòng xét nghiệm |
|
Quy trình xét nghiệm |
|
|
13 |
Thực hiện nội kiểm đúng định kỳ và có các xử lý hợp lý |
|
14 |
Thực hiện ngoại kiểm |
|
15 |
So sánh độ chính xác của các xét nghiệm nhanh với kết quả xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm |
|
16 |
Theo dõi và đánh giá năng lực nhân viên |
|
17 |
Thời gian hoàn thành xét nghiệm |
|
18 |
Số lần trang thiết bị y tế hỏng |
|
19 |
Hết, thiếu sinh phẩm, thuốc thử |
|
Quy trình sau xét nghiệm |
|
|
20 |
Kết quả đúng và chính xác |
|
21 |
Có trả kết quả các trường hợp giá trị vượt ngưỡng nguy kịch |
|
22 |
Sự hài lòng của khách hàng |
|
23 |
Thời gian trả kết quả xét nghiệm |
|
24 |
Trả kết quả xét nghiệm chính xác không nhầm lẫn |
|
25 |
Dịch vụ gián đoạn do các vấn đề về nhân sự |
III. Hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phòng xét nghiệm thực hiện việc xét nghiệm đối với các mẫu xét nghiệm; phối hợp thực hiện các công việc, kế hoạch với trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm được Bộ Y tế quyết định, cho phép thành lập hoạt động để bảo đảm chất lượng xét nghiệm tại phòng xét nghiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phòng xét nghiệm tham chiếu là phòng xét nghiệm thuộc cơ sở khám bệnh chữa bệnh hoặc phòng xét nghiệm khác được Bộ Y tế quyết định công nhận, có trách nhiệm thực hiện các xét nghiệm tham chiếu và cung cấp kết quả xét nghiệm tham chiếu theo yêu cầu của Bộ Y tế, Sở Y tế, theo đề nghị của trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm trong công tác kiểm chuẩn căn cứ quy mô nhiệm vụ và năng lực của phòng xét nghiệm tham chiếu. Trong thời gian giữ vai trò là phòng xét nghiệm tham chiếu, phòng xét nghiệm sẽ chịu sự giám sát chất lượng của Bộ Y tế và trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm. Định kỳ ba năm một lần, Bộ Y tế đánh giá công nhận lại phòng xét nghiệm tham chiếu.
3. Trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm có vai trò là đơn vị thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ nhằm bảo đảm chất lượng xét nghiệm tại các phòng xét nghiệm thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gồm cả phòng xét nghiệm tham chiếu). Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm triển khai thực hiện: các chương trình ngoại kiểm; giám sát chất lượng các phòng xét nghiệm; tham vấn chuyên môn về kiểm chuẩn và quản lý chất lượng; sử dụng kết quả xét nghiệm tham chiếu của phòng xét nghiệm tham chiếu làm căn cứ trong công tác kiểm chuẩn xét nghiệm.
4. Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế ngành thực hiện quản lý nhà nước, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phòng xét nghiệm và các phòng xét nghiệm tham chiếu trong quản lý chất lượng xét nghiệm; chỉ đạo hoạt động chuyên môn của các trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm. Bộ Y tế đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm là phòng xét nghiệm tham chiếu đối với một hoặc nhiều loại xét nghiệm.
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật, Biểu mẫu như:
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Hướng dẫn thiết lập bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm
108,4 KB 05/11/2021 2:10:16 CH-
Tải Hướng dẫn thiết lập bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm định dạng .Doc
34 KB
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Dân sự tải nhiều
-
Quy trình nghỉ việc 2026
-
Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự 2026
-
Những điều cần biết về nghĩa vụ quân sự 2026
-
Thủ tục đăng ký kết hôn 2026
-
Thủ tục đăng ký tạm trú 2026
-
Quy định số tiết dự giờ của giáo viên
-
Thủ tục nhập hộ khẩu cho con, cháu 2026
-
Định mức giáo viên mầm non trong một lớp
-
Thủ tục hồ sơ chuyển trường cho mọi cấp học
-
Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026?
Pháp luật tải nhiều
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
-
Công văn 122/BTP-TCCB 2026 về tiếp tục sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức tư pháp địa phương
-
Quyết định 40/QĐ-BGDĐT công nhận chứng chỉ tiếng Nhật tương đương ngoại ngữ 6 bậc dùng cho tuyển sinh, đào tạo đại học
-
Quyết định 35/QĐ-BGDĐT: Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh
-
Quyết định 2270/QĐ-TTg nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025–2035