Thông tư 07/2012/TT-BLĐTBXH
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thông tư 07/2012/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 16 tháng 04 năm 2012 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi.
|
BỘ LAO ĐỘNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2012 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHỮNG THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐƯỜNG HÔ HẤP – BỘ LỌC BỤI
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 3421/BKHCN-TĐC ngày 30 tháng 12 năm 2011, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – Bộ lọc bụi như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – Bộ lọc bụi.
Ký hiệu: QCVN 08:2012/BLĐTBXH.
Điều 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – Bộ lọc bụi có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày ký Thông tư này.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG (đã ký) Bùi Hồng Lĩnh |
QCVN 08:2012/BLĐTBXH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHỮNG THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐƯỜNG HÔ HẤP - BỘ LỌC BỤI
National technical regulation on respiratory protective devices – Particle filters
Lời nói đầu
QCVN 08:2012/BLĐTBXH do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – Bộ lọc bụi biên soạn, Cục An toàn lao động trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BLĐTBXH.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ NHỮNG THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐƯỜNG HÔ HẤP – BỘ LỌC BỤI
National technical regulation on respiratory protective devices – Particle filters
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – Bộ lọc bụi là bộ phận lọc bụi theo phân loại tại mục 5 Tiêu chuẩn Châu Âu EN 143:2000 (E) Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi - Những yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn (Respiratory protective devices – Particle filters –Requirements testing, marking).
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi.
1.2.2. Các tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ của các Tiêu chuẩn Châu Âu sau:
1.3.1. EN 132:1999
Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Định nghĩa thuật ngữ của và những biểu đồ - thống kê (Respiratory protective devices- Definition of terms and pictograms).
1.3.2. EN 134:1998
Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Thuật ngữ của các bộ phận (Respiratory protective devices – Nomenclature of components).
Ngoài ra còn bổ sung thêm:
1.3.3. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi có thể sử dụng lại được: là những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi được thiết kế sử dụng cho nhiều hơn một ca làm việc.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định trong Tiêu chuẩn Châu Âu EN 143:2000 (E) những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – Bộ lọc bụi – Những yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn (Respiratory protective devices – Particle filters – Requirements testing, marking).
2.2. Trong trường hợp Tiêu chuẩn Châu Âu nói trên có sự thay đổi, bổ sung thì thực hiện theo những quy định mới nhất.
3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
3.1. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi sản xuất trong nước
3.1.1. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với mục 2 của quy chuẩn này trên cơ sở đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định.
Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo phương thức thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (Phương thức 3 Phụ lục II của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
3.1.2. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi sản xuất trong nước trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy, ghi nhãn theo Tiêu chuẩn Châu Âu EN 143:2000 (E) những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi - Những yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn (Respiratory protective devices – Particle filters – Requirements testing, marking). Việc ghi nhãn hàng hóa cần phải theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
3.2. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi nhập khẩu
3.2.1. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của quy chuẩn này.
3.2.2. Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận trong và ngoài nước được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định (hoặc thừa nhận).
3.2.3. Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo phương thức thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa (phương thức 7 trong "quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy" ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
3.2.4. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải gắn dấu hợp quy, ghi nhãn theo Tiêu chuẩn Châu Âu EN 143:2000 (E) những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi - Những yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn (Respiratory protective devices – Particle filters – Requirements, testing, marking). Việc ghi nhãn hàng hóa cần phải theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
3.3. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi lưu thông trên thị trường
3.3.1. Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi lưu thông trên thị trường phải có dấu hợp quy và đã ghi nhãn theo Tiêu chuẩn Châu Âu EN 143:2000 (E) những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi - Những yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn (Respiratory protective devices – Particle filters – Requirements testing, marking). Việc ghi nhãn hàng hóa cần phải theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
3.3.2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tiến hành việc kiểm tra chất lượng đối với những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi lưu thông trên thị trường như đối với những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
3.4. Quản lý những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi trong quá trình sử dụng
3.4.1. Lưu giữ và bảo quản những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.4.2. Sử dụng những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi đúng mục đích, theo đúng chức năng của từng thiết bị.
3.4.3. Đặc biệt chú ý những cảnh báo có khả năng gây mất an toàn trong quá trình sử dụng. Không sử dụng những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi lần thứ hai nếu nhà sản xuất quy định chỉ sử dụng một lần, không sử dụng những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi đã quá thời gian sử dụng.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông và sử dụng những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại quy chuẩn này.
4.2. Quy chuẩn này là căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa tiến hành việc kiểm tra và cũng là căn cứ để các tổ chức chứng nhận sự phù hợp tiến hành chứng nhận hợp quy cho những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục An toàn lao động có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.
5.2. Các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động địa phương có trách nhiệm, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn này.
5.3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
-
Chia sẻ:
Vũ Thị Chang
- Ngày:
Thông tư 07/2012/TT-BLĐTBXH
34 KBTheo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
-
Bộ luật lao động số 45/2019/QH14
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý viên chức
-
Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ
-
Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
-
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
-
Thông tư 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học
Pháp luật tải nhiều
-
Quyết định 58/QĐ-BGDĐT công nhận các cấp độ của chứng chỉ tiếng Anh Versant tương đương với các bậc 1, 2, 3 Khung ngoại ngữ Việt Nam
-
Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng anh VEPT tương đương khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
-
Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức
-
Công văn 70/BGDĐT-GDPT chỉ đạo thực hiện chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu
-
Bộ Nội vụ đề xuất phương án cải cách tiền lương sau năm 2023
-
Nghị định 102/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
-
Hướng dẫn cách tính phụ cấp đặc thù, ưu đãi đối với nhà giáo mới nhất 2017
-
Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về quản lý công chức
-
Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH quy định về cấp và quản lý chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác