Thông tư 45/2015/TT-BYT quy định về trang phục y tế
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thông tư 45/2015/TT-BYT quy định về trang phục y tế
Thông tư 45/2015/TT-BYT quy định về trang phục y tế có hiệu lực ngày 01/01/2016, do Bộ Y tế ban hành. Thông tư 45 của Bộ y tế về trang phục y tế quy định về màu sắc, chất liệu, kiểu dáng trang phục y tế của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người lao động, học sinh, sinh viên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh, sản phụ, người nhà người bệnh (trực tiếp chăm sóc người bệnh) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Thông tư 43/2015/TT-BYT quy định nhiệm vụ, hình thức tổ chức công tác xã hội của Bệnh viện
Thông tư 29/2015/TT-BYT quy định cấp, cấp lại giấy chứng nhận là lương y
Quyết định 959/QĐ-BHXH về Quy định thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| BỘ Y TẾ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: 45/2015/TT-BYT | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về trang phục y tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về màu sắc, chất liệu, kiểu dáng trang phục y tế của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người lao động, học sinh, sinh viên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh, sản phụ, người nhà người bệnh (trực tiếp chăm sóc người bệnh), người đến thăm, làm việc, người tình nguyện hỗ trợ người bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và việc quản lý, sử dụng trang phục y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân trên toàn quốc.
2. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; người lao động, học sinh, sinh viên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh, sản phụ, người nhà người bệnh, người đến thăm, làm việc, người tình nguyện hỗ trợ người bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Các cơ sở y tế khác tùy điều kiện, tính chất công việc, yêu cầu chuyên môn có thể sử dụng trang phục y tế phù hợp trên cơ sở quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Quy định chung đối với trang phục y tế
1. Trang phục y tế bao gồm: Áo, quần, áo liền váy, chân váy, giầy dép, mũ và biển tên.
2. Tiêu chí của trang phục y tế:
a) Bảo đảm an toàn cho người bệnh, người sử dụng;
b) Thuận tiện khi mặc, khi thao tác chuyên môn;
c) Mang tính truyền thống, đặc trưng ngành y tế;
d) Nguyên liệu bảo đảm ít nhăn, dễ giặt, dễ là ủi, dễ khử khuẩn, thấm mồ hôi và phù hợp với khí hậu;
đ) Kiểu dáng và màu sắc hài hòa, thân thiện, đơn giản, hiện đại, lịch sự, trang nhã, kín đáo, bảo đảm tính thẩm mỹ, phù hợp với công việc và nghề nghiệp;
e) Bảo đảm nhận biết rõ các đối tượng sử dụng và các khu vực chuyên môn khác nhau.
3. Trang phục y tế không được có biểu tượng Chữ thập đỏ trái quy định của pháp luật về hoạt động Chữ thập đỏ.
Chương II
TRANG PHỤC CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH, NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỌC SINH, SINH VIÊN, LÀM VIỆC, HỌC TẬP TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 4. Trang phục của bác sĩ
1. Áo hè thu:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải kate hoặc cotton;
c) Kiểu dáng: Áo blouse cổ bẻ Danton, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang gối, kiểu dài tay hoặc ngắn tay, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái, phía sau xẻ giữa tới ngang mông.
2. Áo đông xuân:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine;
c) Kiểu dáng: Áo blouse cổ bẻ Danton, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang gối, kiểu dài tay, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái, phía sau xẻ giữa tới ngang mông.
3. Quần:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine hoặc kaki;
c) Kiểu dáng: Quần âu hai ly, 2 túi chéo, quần nam có 1 túi sau.
4. Mũ:
a) Màu sắc: Theo màu sắc của áo;
b) Chất liệu: Theo chất liệu của áo.
Điều 5. Trang phục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên, y sỹ
1. Áo hè thu:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải kate hoặc cotton;
c) Kiểu dáng:
- Áo kiểu dài tay hoặc ngắn tay, cổ 2 ve, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang mông, phía trước có 2 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái;
- Túi áo, tay áo và cổ áo có viền xanh dương, viền rộng 0,5 cm.
2. Áo đông xuân:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine;
c) Kiểu dáng:
- Áo kiểu dài tay, cổ 2 ve, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang mông, phía trước có 2 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái;
- Túi áo, tay áo và cổ áo có viền xanh dương, kích thước viền rộng 0,5 cm.
3. Quần:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine hoặc kaki;
c) Kiểu dáng: Quần âu hai ly, 2 túi chéo, quần nam có 1 túi sau.
4. Áo liền váy: Ngoài trang phục áo, quần quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nữ còn có thể được trang bị áo liền váy.
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine hoặc kaki;
c) Kiểu dáng:
- Áo liền váy kiểu dài tay hoặc ngắn tay cho mùa hè thu, kiểu dài tay cho mùa đông xuân, cổ 2 ve, chiều dài váy quá gối 5 cm đến 10cm, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển tên trên ngực trái.
- Túi áo liền váy, tay áo liền váy và cổ áo liền váy có viền xanh dương, kích thước viền rộng 0,5 cm.
5. Mũ:
a) Màu sắc: Theo màu sắc của áo hoặc áo liền váy;
b) Chất liệu: Theo chất liệu của áo hoặc áo liền váy.
Điều 6. Trang phục của kỹ thuật viên, cử nhân, kỹ sư và các chức danh khác làm việc chuyên môn tại các khoa, phòng lâm sàng và cận lâm sàng thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Áo hè thu:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải kate hoặc cotton;
c) Kiểu dáng: Áo kiểu dài tay hoặc ngắn tay, cổ 2 ve, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang mông, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái.
2. Áo đông xuân:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine;
c) Kiểu dáng: Áo kiểu dài tay, chiều dài áo ngang mông, cổ 2 ve, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái, cài cúc giữa.
3. Quần:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine hoặc kaki;
c) Kiểu dáng: Quần âu hai ly, 2 túi chéo, quần nam có 1 túi sau.
Điều 7. Trang phục của dược sĩ
1. Áo hè thu:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải kate hoặc cotton;
c) Kiểu dáng: Áo blouse, kiểu dài tay hoặc ngắn tay, cổ 2 ve, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang gối, phía trước có 2 túi chéo và 1 túi ngực, có khuy cài biển công tác trên ngực trái, phía sau xẻ giữa tới ngang mông.
2. Áo đông xuân:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine;
c) Kiểu dáng: Áo blouse, cổ 2 ve, cài cúc giữa, chiều dài áo ngang gối, kiểu dài tay, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển công tác trên ngực trái, phía sau xẻ giữa tới ngang mông.
3. Quần:
a) Màu sắc: Màu trắng;
b) Chất liệu: Vải cotton gabardine hoặc kaki;
c) Kiểu dáng: Quần âu hai ly, 2 túi chéo, quần nam có 1 túi sau.
4. Mũ:
a) Màu sắc: Theo màu sắc của áo;
b) Chất liệu: Theo chất liệu của áo.
Điều 8. Trang phục của khu vực phẫu thuật, gây mê hồi sức, người làm việc tại trung tâm tiệt khuẩn
1. Trang phục của khoa phẫu thuật, gây mê hồi sức, người làm việc tại trung tâm tiệt khuẩn
a) Áo:
- Màu sắc: Màu xanh cổ vịt;
- Chất liệu: Vải kate hoặc cotton hoặc gabardine;
- Kiểu dáng: Áo kiểu ngắn tay, cổ trái tim, chui đầu, chiều dài áo ngang mông, phía trước có 3 túi, có khuy cài biển tên trên ngực trái.
b) Quần:
- Màu sắc: Màu xanh cổ vịt;
- Chất liệu: Vải cotton hoặc gabardine hoặc kaki;
- Kiểu dáng: Quần âu 2 ly, 2 túi chéo, quần nam có 1 túi sau.
c) Mũ:
- Màu sắc: Theo màu sắc của áo;
- Chất liệu: Theo chất liệu của áo
2. Trang phục dành riêng khi làm việc trong phòng mổ
a) Áo:
- Màu sắc: Màu xanh cổ vịt;
- Chất liệu: Vải kate hoặc cotton;
- Kiểu dáng: Áo phẫu thuật dài tay, chiều dài quá gối 5 - 10cm, bo chun tay 6 cm, buộc dây phía sau.
b) Quần:
- Màu sắc: Màu xanh cổ vịt;
- Chất liệu: Vải kate hoặc cotton;
- Kiểu dáng: Quần kéo dây rút; không có túi.
c) Mũ:
- Màu sắc: Theo màu sắc của áo;
- Chất liệu: Theo chất liệu của áo.
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ quy định tại các khoản này và điều kiện thực tế tại cơ sở để quyết định việc sử dụng trang phục phẫu thuật dùng 1 lần.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Khang Anh
- Ngày:
Thông tư 45/2015/TT-BYT quy định về trang phục y tế
263 KB-
TảiThông tư 45/2015/TT-BYT định dạng .DOC
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Y tế - Sức khỏe tải nhiều
-
Luật Dược số 105/2016/QH13
-
Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC về giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
-
Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
-
Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế
-
Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
-
Thông tư 05/2016/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
-
Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
-
Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học
-
Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động
-
Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 70/BGDĐT-GDPT chỉ đạo thực hiện chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
-
Công văn 122/BTP-TCCB 2026 về tiếp tục sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức tư pháp địa phương
-
Quyết định 40/QĐ-BGDĐT công nhận chứng chỉ tiếng Nhật tương đương ngoại ngữ 6 bậc dùng cho tuyển sinh, đào tạo đại học
-
Quyết định 35/QĐ-BGDĐT: Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh
Bài viết hay Y tế - Sức khỏe
-
Quyết định 1462/QĐ-BYT Kế hoạch sử dụng vắc xin cúm mùa cho nhân viên y tế 2021-2023
-
Quyết định 6685/QĐ-BYT 2018
-
Công văn 6197/BYT-KH-TC về mức giá gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp, tiền lương quy định tại Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC
-
Công văn 1379/BHXH-BT hướng dẫn tính lãi chậm đóng, truy thu BHXH, BHYT, BHTN và BHXHTN 2016
-
Công văn 1988/BHXH-QLT hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh Sinh viên năm học 2016-2017
-
Thông tư 09/2016/TT-BYT về Danh mục thuốc đấu thầu, đấu thầu tập trung, thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác