Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống

Tải về
Lớp: Lớp 10
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 47 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 10 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 8 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 Bài 8 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 10 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 8, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức, giáo án PPT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 8 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 47 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm GDKTPL 10 Bài 8 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống

Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Câu 1. [Năng lực điều chỉnh hành vi – Mức độ nhận biết] Khái niệm tín dụng thể hiện rõ nhất ở yếu tố nào sau đây?

A. Việc cho vay không cần điều kiện gì.
B. Sự tin tưởng tuyệt đối vào người vay.
C. Quan hệ kinh tế giữa người sở hữu vốn và người sử dụng vốn trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn.
D. Hành vi giúp đỡ người khác trong khó khăn.

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó người sở hữu vốn cho người khác sử dụng tạm thời, có hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn – đặc điểm này thể hiện rõ nhất trong phương án C.

Câu 2. [Năng lực phát triển bản thân – Mức độ nhận biết]

Từ “credit” trong tiếng Anh (liên quan đến tín dụng) có nguồn gốc từ tiếng Latinh có nghĩa là gì?

A. Cho vay
B. Tin tưởng
C. Trả nợ
D. Tạm thời

Đáp án đúng: B

Giải thích: Từ “credit” xuất phát từ tiếng Latinh credere, có nghĩa là “tin tưởng”, phản ánh bản chất của tín dụng là dựa trên niềm tin giữa người cho vay và người vay.

Câu 3. [Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động KT-XH – Mức độ nhận biết]
Một trong những đặc điểm cơ bản của tín dụng là gì?

A. Không cần hoàn trả vốn vay
B. Không tính lãi suất
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi
D. Dành riêng cho doanh nghiệp lớn

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tín dụng yêu cầu người vay phải hoàn trả đúng thời hạn cả vốn gốc và lãi suất đã thỏa thuận – đây là đặc điểm bắt buộc.

Câu 4. [Năng lực điều chỉnh hành vi – Mức độ nhận biết] Điều kiện quan trọng nhất để người cho vay đồng ý cấp tín dụng là gì?

A. Có giấy khai sinh
B. Người vay thân thiết
C. Người vay có khả năng trả nợ đúng hạn
D. Người vay xin nhiều lần

Đáp án đúng: C

Giải thích: Việc cấp tín dụng phụ thuộc vào sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người vay – tức là người vay có năng lực tài chính và kế hoạch rõ ràng.

Câu 5. [Năng lực phát triển bản thân – Mức độ nhận biết] Tín dụng có tính chất tạm thời nghĩa là:

A. Cho mượn không thời hạn
B. Không cần trả lại
C. Cho phép sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
D. Dùng vốn không cần mục đích

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tính tạm thời của tín dụng là việc chuyển giao quyền sử dụng vốn trong một thời gian có giới hạn, không phải vĩnh viễn.

Câu 6. [Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động KT-XH – Mức độ nhận biết]
Một vai trò quan trọng của tín dụng là:

A. Gây ra nợ công
B. Tăng chi tiêu công
C. Tập trung và phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế
D. Giảm tốc độ phát triển kinh tế

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tín dụng giúp huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và phân bổ đến nơi có nhu cầu, từ đó thúc đẩy sản xuất và tăng hiệu quả sử dụng vốn.

Câu 7. [Năng lực điều chỉnh hành vi – Mức độ nhận biết] Tín dụng được Nhà nước sử dụng như công cụ gì?

A. Công cụ tuyên truyền
B. Công cụ điều tiết kinh tế - xã hội
C. Công cụ xét thưởng
D. Công cụ xử phạt

Đáp án đúng: B

Giải thích: Nhà nước sử dụng tín dụng qua các chính sách lãi suất, điều kiện vay để điều tiết các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng nhằm ổn định kinh tế.

Câu 8. [Năng lực phát triển bản thân – Mức độ nhận biết]
Tín dụng có thể giúp cải thiện đời sống nhân dân bằng cách nào?

A. Tạo công ăn việc làm và kích thích tiêu dùng
B. Phát tiền trực tiếp
C. Giảm thuế nhập khẩu
D. Tăng giá hàng hóa

Đáp án đúng: A

Giải thích: Khi tín dụng cung cấp vốn cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất, điều này kéo theo tăng nhu cầu lao động và hàng hóa, giúp nâng cao đời sống.

......

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 trong file tải về

Đánh giá bài viết
1 6
Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm