Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Học kì 2)

Tải về
Lớp: Lớp 10
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 2 có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 10 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức Học kì 2 được biên soạn dưới dạng file DOC rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 Học kì 2 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 10 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức kì 2, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức, giáo án PPT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 11 đến hết Bài 22
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 (Có đáp án)

BÀI 14 GIỚI THIỆU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1. Khái niệm Hiến pháp là gì?

- Từ khóa quan trọng: "Hệ thống quy phạm pháp luật", "hiệu lực pháp lý cao nhất", "quốc gia", "chủ quyền", "chế độ chính trị", "kinh tế", "văn hóa", "xã hội", "tổ chức quyền lực nhà nước".

- Gắn với nội dung cốt lõi: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề nền tảng về tổ chức quyền lực nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các quyền con người, quyền công dân.

-  Mẹo làm bài – Tránh nhầm lẫn:

o Khi thấy các từ như "luật gốc", "luật tối cao", "nền tảng pháp luật của quốc gia" → nghĩ ngay đến khái niệm Hiến pháp.

o ✘ Không nhầm lẫn với các đạo luật thông thường, Hiến pháp ở một đẳng cấp cao hơn.

2. Hiệu lực pháp lý của Hiến pháp:

  • Từ khóa nhận diện: "hiệu lực cao nhất", "cơ sở pháp lý", "không văn bản nào được trái".
  • Gắn với nội dung cốt lõi: Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác (Luật, Nghị định, Thông tư...) đều phải phù hợp với Hiến pháp và không được trái với Hiến pháp.
  • Mẹo làm bài – Tránh nhầm lẫn:

o Nếu câu hỏi nói về "tính tối thượng của Hiến pháp", "nguyên tắc bắt buộc tuân thủ", "tính hợp hiến" → chọn các ý liên quan đến hiệu lực pháp lý cao nhất.

o ✘ Không nhầm lẫn với việc nó là văn bản "duy nhất". Nó là cao nhất, chứ không phải duy nhất.

3. Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật:

  • Từ khóa nhận diện: "luật cơ bản", "khung pháp lý", "nền tảng", "đạo luật gốc".
  • Gắn với nội dung cốt lõi: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, là nền tảng, là khung pháp lý cho toàn bộ hệ thống pháp luật. Các luật và văn bản dưới luật đều được xây dựng, ban hành dựa trên các nguyên tắc và quy định của Hiến pháp.

II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Câu 1: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)

Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Hiến pháp.
B. Luật hành chính.
C. Luật lao động.
D. Luật hình sự.

Giải thích: Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định các vấn đề cốt lõi của đất nước như chế độ chính trị, quyền con người và tổ chức bộ máy nhà nước.

Câu 2: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận biết)
Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước?

A. Hiến pháp.
B. Luật nhà nước.
C. Luật tổ chức Quốc hội.
D. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.

Giải thích: Hiến pháp được coi là luật cơ bản của nhà nước, quy định những vấn đề quan trọng nhất của quốc gia.

Câu 3: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?

A. Hiến pháp.
B. Luật nhà nước.
C. Luật tổ chức Quốc hội.
D. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.

Giải thích: Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia.

Câu 4: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận biết)
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị

A. Cao nhất.
B. Thấp nhất.
C. Vĩnh cửu.
D. Vĩnh viễn.

Giải thích: Hiến pháp là văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia.

Câu 5: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?

A. 1946.
B. 1945.
C. 1947.
D. 1950.

Giải thích: Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta, được Quốc hội khóa I thông qua.

Câu 6: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận biết)
Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?

A. 2013.
B. 1980.
C. 1992.
D. 2001.

Giải thích: Hiến pháp hiện hành của Việt Nam được thông qua vào năm 2013.

Câu 7: (Năng lực Phát triển bản thân; Nhận biết)
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do

A. Chủ tịch nước ban hành.
B. Quốc hội ban hành.
C. Thủ tướng chính phủ giới thiệu.
D. Mặt trận tổ quốc ban hành.

Giải thích: Hiến pháp là văn bản do Quốc hội ban hành theo quy trình đặc biệt.

Câu 8: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Thông hiểu)
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề

A. Cơ bản và quan trọng nhất.
B. Cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề.
C. Quan trọng nhất đối với ngân sách.
D. Quan trọng nhất đối với Đảng.

Giải thích: Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất đối với quốc gia, từ chế độ chính trị đến quyền con người.

Câu 9: (Năng lực Phát triển bản thân; Thông hiểu)
Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là

A. Đạo luật cơ bản nhất.
B. Luật cụ thể nhất.
C. Luật dễ thay đổi nhất.
D. Luật thiếu tính ổn định.

Giải thích: Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất và quy định những vấn đề cơ bản nhất về chính trị, xã hội và tổ chức nhà nước.

Câu 10: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Thông hiểu)
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

A. Tuyên ngôn.
B. Bất biến.
C. Kinh tế.
D. Kinh doanh.

Giải thích: Các quy định trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, đề ra các nguyên lý cơ bản và mục tiêu dài hạn cho quốc gia.

Câu 11: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính:

A. Cương lĩnh.
B. Cương quyết.
C. Thương mại.
D. Vĩnh cửu.

Giải thích: Hiến pháp mang tính cương lĩnh vì nó đề ra những nguyên lý, mục tiêu và định hướng phát triển lâu dài của đất nước.

................

III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Phát triển bản thân, Vận dụng

Điều 11 Hiến pháp năm 2013 quy định rõ về việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Hiến pháp khẳng định Tổ quốc là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, thể hiện tính tối cao trong việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Điều này không chỉ thể hiện nguyên tắc pháp lý mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để ban hành các luật liên quan đến an ninh và chủ quyền quốc gia. Bên cạnh đó, mọi hành vi xâm phạm đến sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc đều được pháp luật xem xét và xử lý nghiêm túc theo quy định (Nguồn: Hiến pháp năm 2013, Điều 11).

a) Điều 11 khẳng định Tổ quốc là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, thể hiện tính tối cao của Hiến pháp trong bảo vệ chủ quyền quốc gia.
b) Mọi hành vi xâm phạm đến sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc đều được xem xét nhưng không nhất thiết phải xử lý nghiêm khắc.
c) Hiến pháp chỉ bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ mà không nhắc đến việc bảo vệ sự thống nhất của đất nước.
d) Quy định về bất khả xâm phạm của Tổ quốc Việt Nam trong Hiến pháp 2013 là cơ sở pháp lý tối cao cho các luật liên quan đến an ninh quốc gia.

Câu 2: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Thông hiểu.

Đọc thông tin sau: Cội nguồn của tư tưởng hiến định về quyền con người đã được xác lập từ buổi bình minh của chế độ ta trong Tuyên ngôn độc lập bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 02-9-1945. Hiến pháp năm 2013 phát đi một tín hiệu rõ ràng và dứt khoát về nhận thức đó như việc chuyển dịch vị trí trong Hiến pháp, sửa đổi tên chương và hiến định tối đa các chuẩn mực pháp lý quốc tế của nội dung các quyền con người, quyền công dân. Đây là sự chuyển biến không chỉ về hình thức, vị trí, mặc dù cũng rất quan trọng, mà là sự chuyển biến nhận thức của tư duy lập hiến. Tư tưởng coi trọng và bảo vệ quyền con người đã được phản ánh xuyên suốt nội dung của Hiến pháp, là cơ sở để xây dựng các cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực. Đó sẽ còn là định hướng cho việc tiếp tục cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

a) Việc sửa đổi tên chương trong Hiến pháp năm 2013 thể hiện sự tôn trọng quyền con người.
b) Tư tưởng coi trọng và bảo vệ quyền con người chỉ xuất hiện ở một số điều trong Hiến pháp mà không phản ánh xuyên suốt nội dung của Hiến pháp.
c) Hiến pháp đóng vai trò là cơ sở để xây dựng các cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực.
d) Hiến pháp năm 2013 chỉ có ý nghĩa về mặt pháp lý mà không có ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ quyền con người.

,................

Xem đầy đủ bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 trong file tải về

Đánh giá bài viết
1 1
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Học kì 2)
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo