Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 52 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 9 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Bài 9 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 9, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 9 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 52 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm GDKTPL 11 Bài 9 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Câu 1. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Thông hiểu)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

A. phải thực hiện trách nhiệm.
B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ.
D. phải bình đẳng về lợi ích.

Giải thích: Công dân không chỉ được hưởng quyền mà còn phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Câu 2. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Thông hiểu)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật

A. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.
D. phải chịu trách nhiệm như nhau.

Giải thích: Theo quy định của pháp luật, bất kỳ hành vi vi phạm nào cũng sẽ bị xử lý theo quy định mà không có sự phân biệt.

Câu 3. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Công dân bình đẳng về kinh tế.
D. Công dân bình đẳng về chính trị.

Giải thích: Đây là nội dung của khái niệm "công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí" trong hệ thống pháp luật.

Câu 4. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. Công dân bình đẳng về quyền lợi.
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

Giải thích: Khái niệm "công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ" nhấn mạnh mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí như nhau.

Câu 5. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Thông hiểu)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

A. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.
B. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.
C. được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.
D. được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

Giải thích: Cụm từ "nghĩa vụ pháp lí chung nhất" thể hiện đầy đủ trách nhiệm mà mọi công dân đều phải thực hiện trước pháp luật.

Câu 6. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Nhận biết)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo

A. quy tắc của nhà nước.
B. quy định của Tòa án.
C. quy định của Viện kiểm sát.
D. quy định của pháp luật.

Giải thích: Pháp luật là hệ thống quy tắc chuẩn mực áp dụng chung cho mọi công dân và là căn cứ để xử lý các hành vi vi phạm.

Câu 7. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)

Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều

A. có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
B. bình đẳng trước pháp luật.
C. bình đẳng về kinh tế.
D. bình đẳng về chính trị.

Giải thích: Điều 16 của Hiến pháp 2013 nhấn mạnh mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc hay địa vị xã hội.

Câu 8. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Vận dụng)

Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ

A. nộp thuế theo luật định.
B. bình đẳng trước pháp luật.
C. bình đẳng trong kinh doanh.
D. bình đẳng trong giáo dục.

Giải thích: Việc nộp thuế theo quy định là một trong những nghĩa vụ cơ bản của mọi công dân được quy định rõ trong Hiến pháp.

Câu 9. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Thông hiểu)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a.hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
B. thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
C. có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
D. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

Giải thích: "Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ" nhấn mạnh sự không phân biệt đối xử giữa các công dân về mặt pháp luật.

Câu 10. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Vận dụng)

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a. đóng bảo hiểm xã hội.
B. bình đẳng trước pháp luật.
C. bình đẳng trong kinh doanh.
D. tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

Giải thích: Việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật là nghĩa vụ cơ bản và bắt buộc đối với tất cả công dân, được quy định rõ ràng trong pháp luật Việt Nam.

Câu 11. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Vận dụng)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,… nếu có đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật thì đều

A. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
B. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.
C. được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.
D. phải chịu trách nhiệm như nhau.

Giải thích: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật như nhau, không có sự phân biệt hay đặc quyền nào.

............

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 trong file tải về

Đánh giá bài viết
1 2
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm