Mẫu 01-1/PL-CNKD: Bản xác định số thuế được miễn theo Nghị quyết 406
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Bản xác định số thuế được miễn của doanh nghiệp là mẫu được lập ra để thống kê số tiền thuế phát sinh phải nộp, số tiền được miễn.... Bản xác định số thuế được miễn theo Nghị quyết 406 là mẫu được ban hành theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Mời các bạn tham khảo và tải về.
Bản xác định số thuế được miễn của doanh nghiệp
1. Bản xác định số thuế được miễn theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15

Mẫu số: 01-1/PL-CNKD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15
[01] Kỳ tính thuế:
□ Từng lần phát sinh: ngày …. tháng …. năm ….. (hoặc từ ngày .... tháng ... năm ... đến ngày .... tháng .... năm ....)
□ Tháng ……. năm 2021
□ Quý ……. năm 2021
□ Năm 2021
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: ......
[04] Tên người nộp thuế: ..................................................................................
|
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ: ..................................................................................................
[07] Số điện thoại: ………………………………………………………………..
[08] Tên tổ chức, cá nhân khai thuế thay (nếu có): .....................................
|
[09] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[10] Tên đại lý thuế (nếu có): ........................................................................
|
[11] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
TT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Số tiền thuế phát sinh phải nộp |
Số tiền thuế được miễn |
Số thuế phải nộp sau miễn thuế |
|
1. |
Tổng số thuế GTGT |
[12] |
|
|
|
|
2. |
Tổng số thuế TNCN |
[13] |
|
|
|
|
3. |
Tổng số thuế TTĐB |
[14] |
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
3.1. |
Hàng hóa, dịch vụ A |
[14a] |
|
|
|
|
3.2. |
Hàng hóa, dịch vụ B |
[14b] |
|
|
|
|
... |
... |
... |
|
|
|
|
4. |
Tổng số thuế tài nguyên |
[15] |
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
4.1. |
Tài nguyên C |
[15a] |
|
|
|
|
4.2. |
Tài nguyên D |
[15b] |
|
|
|
|
... |
... |
... |
|
|
|
|
5. |
Tổng số thuế BVMT |
[16] |
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
5.1. |
Hàng hóa E... |
[ 16 a] |
|
|
|
|
5.2. |
Hàng hóa G... |
[16b] |
|
|
|
|
... |
... |
... |
|
|
|
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
..., ngày... tháng ... năm... |
2. Đối tượng được miễn, giảm thuế theo Nghị định số 92/2021
Theo đó, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luạt Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luạt Việt Nam;
- Tổ chức khác được thành lập theo quy định có hoạt động SXKD có thu nhập.
Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021.
Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động SXKD của các tháng trong quý III và IV năm 2021 là: Hộ, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai, nộp thuế, có hoạt động SXKD tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19: Trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động SXKD đối với một hoặc nhiều hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19…
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Nhung Nguyễn
- Ngày:
Mẫu 01-1/PL-CNKD: Bản xác định số thuế được miễn theo Nghị quyết 406
16,3 KB 03/11/2021 1:47:01 CH-
Tải Mẫu 01-1/PL-CNKD: Bản xác định số thuế được miễn theo Nghị quyết 406 PDF
476,6 KB
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Thủ tục hành chính tải nhiều
-
Bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025 mới cập nhật
-
Giấy ủy quyền cá nhân 2026
-
Bản tự kiểm điểm cá nhân 2025 mới nhất
-
Mẫu giấy cam kết
-
Cách viết bản kiểm điểm Đảng viên
-
Mẫu giấy giới thiệu mới nhất
-
Mẫu giấy bán, cho, tặng xe
-
Đơn xin xác nhận tạm trú 2026
-
Mẫu biên bản cuộc họp 2026
-
Biên bản bàn giao tài sản
Biểu mẫu tải nhiều
-
Trọn bộ biểu mẫu kết nạp đảng, công nhận đảng viên chính thức
-
Mẫu 1B-HKN: Quyết định công nhận đảng viên sau khi khắc phục, thực hiện đúng quy định về thẩm quyền, thủ tục kết nạp đảng viên
-
Mẫu 1A-HKN: Công văn chỉ đạo việc làm lại, thực hiện đúng các quy định về thẩm quyền, thủ tục xem xét, quyết định kết nạp đảng viên
-
Mẫu 21A-XTĐV: Quyết định xóa tên đảng viên dự bị của đảng ủy cơ sở được ủy quyền
-
Mẫu 21-XTĐV: Mẫu quyết định xóa tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị
-
Mẫu 20-KNĐ: Công văn đề nghị thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng
-
Mẫu 19-KNĐ: Giấy giới thiệu (của đảng ủy, chi ủy cơ sở) cử đảng viên hoặc cấp ủy viên đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng
-
Mẫu 18-KNĐ: Sổ đảng viên dự bị
-
Mẫu 17D-KNĐ: Công văn giới thiệu người vào đảng đã được cấp ủy ra quyết định kết nạp đảng
-
Mẫu 17C-KNĐ: Công văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp Đảng
Bài viết hay Thủ tục hành chính
-
Mẫu số 10/PTHA: Kế hoạch xác minh đơn
-
Mẫu thông báo chuyển văn phòng
-
Mẫu số 64/PTHA: Biên bản vi phạm hành chính
-
Biểu mẫu thông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường - Phụ lục II-28
-
Mẫu đơn xin lấy lại tài sản bị công an tạm giữ
-
Mẫu cập nhật, đánh giá nhu cầu chi đầu tư phát triển
-
Thủ tục hành chính
-
Hôn nhân - Gia đình
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Tín dụng - Ngân hàng
-
Biểu mẫu Giao thông vận tải
-
Khiếu nại - Tố cáo
-
Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lý
-
Thuế - Kế toán - Kiểm toán
-
Đầu tư - Kinh doanh
-
Việc làm - Nhân sự
-
Biểu mẫu Xuất - Nhập khẩu
-
Xây dựng - Nhà đất
-
Văn hóa - Du lịch - Thể thao
-
Bộ đội - Quốc phòng - Thương binh
-
Bảo hiểm
-
Dịch vụ công trực tuyến
-
Mẫu CV xin việc
-
Biển báo giao thông
-
Biểu mẫu trực tuyến