Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai mới nhất hiện nay là Mẫu số 14, được ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị định này quy định cụ thể về công tác điều tra cơ bản đất đai; đăng ký đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cũng như việc xây dựng, quản lý và khai thác Hệ thống thông tin đất đai. Việc sử dụng đúng mẫu phiếu theo quy định không chỉ giúp cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính nhanh chóng, chính xác mà còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình khai thác, tra cứu thông tin. Để thuận tiện cho quá trình tìm hiểu và áp dụng, bạn đọc có thể tham khảo chi tiết nội dung mẫu phiếu và tải về sử dụng theo hướng dẫn tại đây.

1. Mẫu 14: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Trích lục thửa đất hay còn được gọi là trích lục bản đồ địa chính, là việc sao chép lại nội dung, thông tin của một thửa đất dựa trên hồ sơ, giấy tờ gốc đã có bao gồm: hình dạng, vị trí, kích thước,..

Mẫu đơn xin trích lục thửa đất là mẫu số 14 (Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai) ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP:

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai Mẫu 14
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai Mẫu 14

2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai - Mẫu 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP mới nhất

Mẫu số 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

……., ngày……tháng……năm……

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Kính gửi:1...........................................

1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu:2...........................................

Đại diện là ông (bà) 3................................. Số CCCD/CC/Hộ chiếu.....................

cấp ngày... /... /... tại……………………..; Quốc tịch............................................

2. Địa chỉ liên hệ:.................................................................................................

3. Số điện thoại .............................................; E-mail:........................................

4. Đối tượng được miễn, giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu có):...........................

5. Nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp: (Đánh dấu “X” vào nội dung cần cung cấp thông tin)

a. Thông tin, dữ liệu của thửa đất:.........................

- Thông tin, dữ liệu cần cung cấp:

□ Thông tin về thửa đất

□ Lịch sử biến động

□ Giao dịch đảm bảo

□ Bản sao GCN

□ Trích lục bản đồ

□ Giá đất

□ Quy hoạch sử dụng đất

□ Thông tin, dữ liệu khác: …………….

- Hình thức khai thác, sử dụng : □ Bản giấy : bản □ Bản điện tử

□ Thông tin về thửa đất

□ Lịch sử biến động

□ Giao dịch đảm bảo

□ Bản sao GCN

□ Trích lục bản đồ

□ Giá đất

□ Quy hoạch sử dụng đất

□ Thông tin, dữ liệu khác: …………….

đ) Thông tin, dữ liệu về giá đất

(Thông tin chi tiết theo Mu số 13d/ĐK)

 

e) Thông tin, dữ liệu về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

(Thông tin chi tiết theo Mu số 13đ/ĐK)

 

g) Thông tin, dữ liệu liên quan đến đất đai khác: ...........................................................

6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:4........................................................................

7. Phương thức nhận kết quả

□ Qua dịch vụ bưu chính □ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email □ Cổng thông tin đất đai quốc gia

8. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

 

NGƯỜI YÊU CẦU5

Ghi chú:

1 Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).

2 Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

3 Ghi đầy đủ họ và tên người đại diện theo giấy tờ nhân thân.

4 Ghi rõ mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu.

5 Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký điện tử.

3. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai - Mẫu 13/ĐK Nghị định 101/2024/NĐ-CP (mẫu cũ)

Xem trong file tải về.

4. Cách ghi phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

1 - Thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin đất đai

+ Với tổ chức: Ghi tên tổ chức, với tổ chức phải ghi thông tin của người đại diện (Ví dụ với công ty: Người đại diện thì căn cứ vào điều lệ của Công ty).

+ Với cá nhân: Ghi họ và tên của cá nhân người xin thông tin, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp và quốc tịch.

2 - Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp của thửa đất

- Ghi rõ thông tin thửa đất cần xin thông tin, gồm: Số thửa đất, địa chỉ của thửa đất.

- Nội dung thông tin cần cung cấp:

- Tùy thuộc vào mục đích người yêu cầu cung cấp thông tin mà có thể xin toàn bộ hoặc xin từng mục.

Ví dụ: Với mục đích lấy thông tin để mua đất thì cần biết thửa đất đó có “chính chủ” không? Diện tích thửa đất, tình trạng pháp lý (có thế chấp không?)…thì nên xin toàn bộ thông tin về thửa đất.

Lưu ý :

Tại ô dữ liệu thửa đất, dữ liệu người sử dụng đã bao gồm thông tin cụ thể như sau :

+ Dữ liệu thửa đất bao gồm: Số hiệu thửa đất, số tờ BĐĐC, diện tích, địa chỉ.

+ Dữ liệu người sử dụng đất bao gồm: Họ tên vợ chồng, năm sinh, CCCD, địa chỉ.

3 - Mục đích sử dụng dữ liệu

Người yêu cầu cung cấp thông tin ghi rõ mục đích sử dụng dữ liệu về thửa đất như: Nhận chuyển nhượng, thế chấp…

5. Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Theo Phần VI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.

- Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:

+ Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

+ Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;

+ Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

- Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

+ Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

+ Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;

+ Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

+ Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

+ Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
8 8.619
Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm