Những khoản tiền lương, trợ cấp mà người về hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Theo quy định, người nghỉ hưu sớm do chính sách sắp xép, tinh gọn bộ máy sẽ nhận được các khoản tiền lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần cho số năm nghỉ hưu sớm, trợ cấp thâm niên công tác (nếu có), và các khoản trợ cấp khác. Trong bài viết này, Hoatieu.vn sẽ tổng hợp chi tiết các khoản tiền lương, trợ cấp cho người về hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy theo quy định pháp luật mới nhất 2026, từ đó giúp bạn hiểu rõ và đảm bảo được quyền lợi của bản thân mình.
Quy định hỗ trợ người về hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy 2026
Dưới đây là 04 khoản tiền lương, trợ cấp mà người về hưu trước tuổi do tinh gọn bộ máy được nhận được quy định theo Điều 4 Thông tư số 1/2025/TT-BNV ban hành bởi Bộ Nội vụ ngày 17/01/2025.
1. Tiền lương hưu
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu trước tuổi do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. Cụ thể:
1.1. Mức lương hưu trước ngày 1/7/2025
Tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (áp dụng đến hết ngày 30/6/2025) quy định mức lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau:
| Lương hưu hằng tháng | = | Tỷ lệ hưởng | x | Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc |
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính như sau:
|
Đối với lao động nam |
Đối với lao động nữ |
|
- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. |
- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. |
1.2. Mức lương hưu sau ngày 1/7/2025
Tại Điều 66 và 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (chính thức có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định mức lương hưu hằng tháng đối với người đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau đây:
| Lương hưu hằng tháng | = | Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng | x | Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH |
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
|
Đối với lao động nam |
Đối với lao động nữ |
|
- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. |
- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. |
|
Nếu có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm -dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. |
|
2. Trợ cấp theo số năm nghỉ hưu sớm
Trợ cấp theo số năm nghỉ hưu sớm được chia thành 2 trường hợp dựa trên tuổi đời hiện tại đến tuổi nghỉ hưu.
TH1. Có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu
Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 5 x |
Số năm nghỉ sớm |
TH2. Có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu
Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 4 x |
Số năm nghỉ sớm |
3. Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm
Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm được chia thành 3 trường hợp dựa trên tuổi đời hiện tại đến tuổi nghỉ hưu.
TH1. Có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 1,0 x |
Số tháng nghỉ sớm |
- Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 0,5 x |
Số tháng nghỉ sớm |
TH2. Có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 0,9 x 60 tháng |
- Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 0,45 x 60 tháng |
TH3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu
- Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 1,0 x |
Số tháng nghỉ sớm |
- Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:
|
Mức trợ cấp hưu trí một lần |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x 0,5 x |
Số tháng nghỉ sớm |
4. Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc
Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc được chia thành 2 trường hợp dựa trên tuổi đời hiện tại đến tuổi nghỉ hưu.
TH1. Có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu
Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x |
5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) |
+ |
0,5 x |
Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi |
TH2. Có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu
Đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
|
Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc |
= |
Tiền lương tháng hiện hưởng |
x |
5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) |
+ |
0,5 x |
Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi |
Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại chuyên mục Phổ biến pháp luật trên trang Hoatieu.vn.
-
Chia sẻ:
Đinh Ngọc Tùng
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Phụ cấp của cán bộ công chức cấp xã 2026 theo mức lương cơ sở mới
-
Hướng dẫn cách viết tự nhận xét ưu điểm, khuyết điểm của Đảng viên
-
Mức hưởng phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã năm 2026
-
Cán bộ, công chức thuộc trường hợp nào chưa nghỉ việc khi tinh gọn bộ máy?
-
Các khoản phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động 2026
-
Chế độ tiền thưởng cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị định 73 2024
-
Hành vi cấm Cán bộ, Công chức thực hiện trong lĩnh vực đất đai 2026
-
Tổng hợp chính sách dành cho cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện tinh gọn bộ máy
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Hướng dẫn 38-HD/BTCTW Nghiệp vụ công tác đảng viên
-
Tài liệu giới thiệu sách giáo khoa mới lớp 2
-
Quyết định 360/QĐ-TTg về việc thành lập ban chỉ đạo xây dựng trường học cho các xã biên giới
-
Quyết định 327/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai thi hành luật giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
-
Công văn 11599/BNV-CTL&BHXH về tăng lương cơ sở trong năm 2026 và điều chỉnh phụ cấp với CBCCVC
-
Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
-
Những lưu ý quan trọng trong Kì thi Hội (Cấp Tỉnh) Trạng nguyên Tiếng Việt 2025-2026
-
Giấy quyết định ly hôn của tòa án
-
Thông tư 08/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy định về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông
-
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2026
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng 2026 có bị phạt?
-
Lao động chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn thế nào để không vi phạm?
-
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2023 của Thị trường chứng khoán
-
Sổ tiết kiệm là gì?
-
Quy định pháp luật mới nhất về giao kết hợp đồng lao động
-
Tiền lương hưu 2026 có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
