Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT về tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Những điểm mới cần lưu ý trong tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tiếng Việt năm 2026
Nhằm kiện toàn hệ thống quy định về khảo thí và đảm bảo chất lượng đầu ra năng lực ngôn ngữ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT. Đây là văn bản pháp quy quan trọng, quy định chi tiết về quy trình tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, đồng thời thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ cho việc tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt cho người nước ngoài. Thông tư tập trung vào việc chuẩn hóa cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ coi thi, chấm thi và quy trình bảo mật đề thi nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng.
Việc triển khai Thông tư 09 không chỉ giúp các đơn vị tổ chức thi nâng cao trách nhiệm giải trình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong việc khẳng định năng lực ngôn ngữ, phục vụ nhu cầu học tập, làm việc và hội nhập quốc tế trong bối cảnh mới.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT quy định tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt có hiệu lực từ 15/4/2026.
Theo đó, Tiêu chuẩn tiêu chí của đơn vị tổ chức thi Thông tư quy định tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt như sau:
I. Tiêu chuẩn 1: Đơn vị tổ chức thi:
Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có đào tạo ngành ngoại ngữ trình độ đại học.
Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học ngành Văn học, tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Việt Nam học, Ngôn ngữ học, Sư phạm Ngữ văn và các đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt cho người nước ngoài thực hiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
II. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản trị
1. Tiêu chí 2.1: Đơn vị tổ chức thi ban hành Quy chế về công tác tổ chức thi tại đơn vị mình. Quy chế phải bảo đảm có các thông tin cốt lõi như: quy định về công tác tổ chức, hoạt động và liên kết; công tác tài chính; công tác về công khai thông tin, báo cáo; công tác liên kết tổ chức thi (nếu có). Đơn vị tổ chức thi chịu trách nhiệm bảo đảm Quy chế phù hợp và theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Tiêu chí 2.2: Ban hành quy định bảo mật ngân hàng câu hỏi thi, đề thi.
3. Tiêu chí 2.3: Ban hành quy định và quy trình rà soát, kiểm tra để phòng, chống việc thi thay, thi hộ, bảo đảm các khâu, các bước tổ chức thi an toàn, khách quan, công bằng và nghiêm túc.
III. Tiêu chuẩn 3: Nhân sự
1. Tiêu chí 3.1: Nhân sự chuyên môn để thực hiện ra đề thi, chấm thi phải có: tối thiểu 20 người đối với tiếng Anh; tối thiểu 10 người đối với các ngoại ngữ khác và tiếng Việt.
a) Nhân sự chuyên môn đối với thi đánh giá năng lực ngoại ngữ phải có trình độ tối thiểu bằng thạc sĩ của một trong các ngành/chuyên ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, khoa học giáo dục; được bồi dưỡng, tập huấn về ra đề thi/chấm thi nói và viết; chỉ được thực hiện nhiệm vụ ra đề thi/chấm thi đối với các định dạng đề thi bằng hoặc thấp hơn trình độ ngoại ngữ (bậc) mình đã đạt được.
b) Nhân sự chuyên môn đối với thi đánh giá năng lực tiếng Việt phải có trình độ tối thiểu là thạc sĩ thuộc nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam hoặc ngành Văn học hoặc ngôn ngữ học hoặc chuyên ngành tiếng Việt và văn hóa Việt Nam hoặc khoa học giáo dục.
2. Tiêu chí 3.2: Có đội ngũ giảng viên, kỹ thuật viên đáp ứng yêu cầu để sử dụng các thiết bị tin học phục vụ cho việc tổ chức thi, coi thi và chấm thi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của đơn vị tổ chức thi; có kinh nghiệm tham gia tổ chức các kỳ thi được tổ chức với hình thức thi trên máy tính tối thiểu 03 năm.
Các nhân sự được quy định tại tiêu chí 3.1 và tiêu chí 3.2 của tiêu chuẩn này phải là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức hoặc người lao động đã được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên đang làm việc toàn thời gian tại đơn vị tổ chức thi.
IV. Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất
1. Tiêu chí 4.1: Các phòng thi phải bảo đảm có đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng hoặc màn chiếu; có đồng hồ dùng chung cho tất cả thí sinh theo dõi được thời gian làm bài; hệ thống phòng cháy chữa cháy. Đối với phòng thi tổ chức thi kỹ năng nói trực tiếp trước giám khảo phải có đủ các thiết bị ghi âm, phát âm và ghi hình. 2. Tiêu chí 4.2: Có cổng từ hoặc máy quét cầm tay để rà soát vật dụng và thiết bị thí sinh được mang vào phòng thi.
3. Tiêu chí 4.3: Có hệ thống máy tính gồm máy chủ, các máy tính cho thí sinh dự thi, trang thiết bị lưu điện, nguồn điện dự phòng, các thiết bị phụ trợ bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật để tổ chức thi trên máy tính cho ít nhất 100 thí sinh đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và 30 thí sinh đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt trong một lượt thi.
a) Mỗi phòng thi có số lượng máy tính dự phòng ít nhất bằng 5% tổng số thí sinh trong phòng thi.
b) Máy tính trong phòng thi được bố trí với cự ly phù hợp hoặc được ngăn cách bằng các vách ngăn bảo đảm các thí sinh không nhìn thấy nội dung trên màn hình máy tính của thí sinh khác, có cấu hình tương đương với nhau, bảo đảm hoạt động ổn định, có thiết bị chụp ảnh, tai nghe (headphone) và micro bảo đảm chất lượng, số lượng tai nghe và micro dự phòng bằng ít nhất 10% tổng số thí sinh trong phòng thi.
c) Có thiết bị/giải pháp để bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống mạng và đề thi (trong trường hợp vận chuyển đề thi qua hệ thống mạng internet).
4. Tiêu chí 4.4: Có hệ thống camera giám sát được toàn bộ diễn biến của quá trình tổ chức thi tại phòng thi, phòng chấm thi, khu vực đặt máy chủ chứa dữ liệu tổ chức thi; màn hình theo dõi hệ thống camera được đặt tại phòng trực thi.
V. Tiêu chuẩn 5: Phần mềm tổ chức thi
1. Tiêu chí 5.1: Có giao diện thân thiện, dễ cài đặt, sử dụng; có khả năng ngắt kết nối với các ứng dụng và thiết bị bên ngoài không liên quan đến nội dung thi. Cho phép thí sinh tự đăng nhập vào phần mềm để làm bài thi bằng tài khoản thi cá nhân.
2. Tiêu chí 5.2: Có các chức năng: chụp ảnh thí sinh và đưa vào dữ liệu thi đối với từng thí sinh; đồng hồ đếm ngược; xem trước câu hỏi tiếp theo, thống kê câu hỏi đã trả lời; tự động chấm điểm bài thi trắc nghiệm; tự động đăng xuất và lưu trữ bài làm, kết quả thi của thí sinh khi hết thời gian làm bài; có chức năng để phục vụ chấm thi kỹ năng nói và viết; có chức năng sao lưu dữ liệu.
VI. Tiêu chuẩn 6: Trang thông tin điện tử phục vụ công tác tổ chức thi
1. Tiêu chí 6.1: Cung cấp thông tin về định dạng đề thi, đề minh hoạ, công bố danh sách thí sinh vi phạm quy chế thi và bị cấm thi; công bố quy định, quy trình tổ chức thi, thông báo lịch thi và địa điểm thi.
2. Tiêu chí 6.2: Có chức năng để thí sinh đăng ký dự thi, tra cứu kết quả thi.
3. Tiêu chí 6.3: Có chức năng để hỗ trợ các đơn vị sử dụng chứng chỉ trong việc tra cứu và xác minh kết quả thi, chứng chỉ thị của thí sinh. Chức năng tra cứu phải cung cấp được các thông tin sau: Họ và tên thí sinh, ngày sinh, số thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, ảnh chụp thí sinh khi dự thi, ngày thi, kết quả thi, số hiệu chứng chỉ, bậc đạt được.
VII. Tiêu chuẩn 7: Ngân hàng câu hỏi thi và Đề thi
1. Tiêu chí 7.1: Có ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hoá bảo đảm có đủ số lượng câu hỏi thi để tạo ra tối thiểu 70 đề thi đối với tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tối thiểu 30 đề thi đối với tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt. Các câu hỏi thi trong ngân hàng câu hỏi thi phải được thử nghiệm (mẫu tối thiểu là 50 thi sinh), định cỡ, cân bằng độ khó để bảo đảm độ khó của các Đề thi khi rút ra từ ngân hàng là tương đương nhau. Các tham số kỹ thuật của câu hỏi thi/đề thi được phân tích bằng cả lý thuyết khảo thí cổ điển và hiện đại.
2. Tiêu chí 7.2: Đề thi của mỗi lần thi được rút ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi thi; Đề thi phải theo đúng định dạng đề thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Để bảo đảm việc rút câu hỏi thi là ngẫu nhiên và khách quan, chỉ thực hiện rút ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi thi để tạo đề thi khi có đủ câu hỏi thi để tạo ra tối thiểu 20 đề thi.
3. Tiêu chí 7.3: Trong cùng một lần thi, mỗi thí sinh trong phòng thi có một mã đề thi riêng; các thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang không trùng nhau về nội dung và câu hỏi thi. Các câu hỏi thi đã sử dụng chỉ được dùng lại sau tối thiểu 12 tháng. Đề thi của mỗi lần thi phải được lưu ra đĩa CD hoặc DVD dưới dạng mã hóa và được niêm phong và lập biên bản với sự chứng kiến của lãnh đạo Hội đồng, thư ký và giám sát. Đĩa CD hoặc DVD chỉ được mở niêm phong và giải mã dữ liệu khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
4. Tiêu chí 7.4: Trước ngày 31/12 hằng năm, phải bổ sung đề thi vào ngân hàng câu hỏi thi và bảo đảm số lượng đề thi để sử dụng cho năm tiếp theo tối thiểu là 70 đề thi đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tối thiểu 30 đề thi đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt (không tính đề thi đã tổ chức thi khi chưa được dùng lại theo quy định tại tiêu chí 7.3). Các đơn vị tổ chức thi có thể dùng chung ngân hàng câu hỏi thi, đề thi. Khi dùng chung ngân hàng câu hỏi thi, các đơn vị phải có thỏa thuận hoặc hợp đồng để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn, không để lộ lọt, mất đề thi theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT về tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt
798,7 KBTham khảo thêm
-
Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành GDMN trình độ cao đẳng
-
Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
-
Thông tư 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số
-
Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
-
Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
-
Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Giấy quyết định ly hôn của tòa án
-
Thông tư 08/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy định về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông
-
Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng với ngành Giáo dục
-
Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT về tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt
-
Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
-
Thông tư 20/2017/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
-
Công văn 1557/SGDĐT-GDTXNNĐH Tổ chức Chương trình Đưa trường học đến thí sinh 2026
-
Quyết định 439/QĐ-BGDĐT Ban hành điều lệ Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2026
-
Quyết định 336/QĐ-TTg phê duyệt chương trình "hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035"
-
Quy định mang mặc quân phục trong Quân đội 2026
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Công văn 2115/BGDĐT-QLCL hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020
-
Công văn 3898/BGDĐT-GDTH 2024 hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024-2025
-
Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và cao đẳng mầm non
-
Tải Thông tư 28/2023/TT-BGDĐT Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học file Doc, Pdf
-
Quyết định 1927/QĐ-BGDĐT 2023 Kế hoạch thực hiện Quyết định 1046/QĐ-TTg
-
Chế độ của tổ trưởng chuyên môn
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác