Tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2023
Năm 2024, tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức vẫn trong lộ trình thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 như sau.
Độ tuổi nghỉ hưu năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào khi Luật lao động 2019 quy định tăng độ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình. Đây là mối quan tâm của rất đông đảo người lao động khi Luật lao động 2019 có hiệu lực cũng đồng nghĩa với việc tuổi nghỉ hưu của người lao động cũng sẽ tăng.
Nhằm giúp các bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2024, Hoatieu xin chia sẻ bảng tính tuổi nghỉ hưu của cả lao động nam và nữ, mời các bạn cùng tham khảo.
Với cán bộ công nhân viên chức cũng như người lao động đều có độ tuổi và điều kiện nghỉ hưu trước tuổi gần giống nhau. Nhưng đối với cán bộ, công nhân viên chức thì khi được nghỉ hưu trước tuổi còn được tuỳ thuộc vào quyết định của cơ quan nhà nước nhằm cắt giảm nhân lực tránh để bộ hệ thống quá cồng kềnh.
Tuổi nghỉ hưu công chức, viên chức 2024
1/ Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường
Theo đó, điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường là:
- Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trở lên
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo bảng 1 dưới đây. Đặc biệt, trong năm 2023, nam đủ 60 tuổi 09 tháng; nữ đủ 56 tuổi. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và tăng thêm 04 tháng với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Dưới đây là chi tiết Bảng 1 (tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường):
|
Bảng 1 |
|||
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
2021 |
55 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
2022 |
55 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
2023 |
56 tuổi |
|
2024 |
61 tuổi |
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
2/ Tuổi nghỉ hưu khi về hưu sớm 5 tuổi
Cán bộ, công chức, viên chức được về hưu trước tuổi tối đa 05 tuổi nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên;
- Có một trong các điều kiện sau:
- Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021.
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Dưới đây là Bảng 2 - bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu sớm 05 tuổi của cán bộ, công chức, viên chức gồm:
|
Bảng 2 |
|||
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2021 |
55 tuổi 3 tháng |
2021 |
50 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
55 tuổi 6 tháng |
2022 |
50 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
55 tuổi 9 tháng |
2023 |
51 tuổi |
|
2024 |
56 tuổi |
2024 |
51 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
56 tuổi 3 tháng |
2025 |
51 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
56 tuổi 6 tháng |
2026 |
52 tuổi |
|
2027 |
56 tuổi 9 tháng |
2027 |
52 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
57 tuổi |
2028 |
52 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
53 tuổi |
||
|
2030 |
53 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
53 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
54 tuổi |
||
|
2033 |
54 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
54 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
55 tuổi |
||
3/ Tuổi nghỉ hưu khi về hưu sớm 10 tuổi
Theo điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, cán bộ, công chức, viên chức được về hưu sớm hơn 10 tuổi so với độ tuổi của người lao động ở điều kiện bình thường nếu đáp ứng các điều kiện:
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trờ lên.
Dưới đây là chi tiết tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức trong trường hợp này:
|
Bảng 3 |
|||
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2021 |
50 tuổi 3 tháng |
2021 |
45 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
50 tuổi 6 tháng |
2022 |
45 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
50 tuổi 9 tháng |
2023 |
46 tuổi |
|
2024 |
51 tuổi |
2024 |
46 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
51 tuổi 3 tháng |
2025 |
46 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
51 tuổi 6 tháng |
2026 |
47 tuổi |
|
2027 |
51 tuổi 9 tháng |
2027 |
47 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
52 tuổi |
2028 |
47 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
48 tuổi |
||
|
2030 |
48 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
48 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
49 tuổi |
||
|
2033 |
49 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
49 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
50 tuổi |
||
4/ Tuổi nghỉ hưu khi bị tinh giản biên chế
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách về hưu trước tuổi do tinh giản biên chế thì tuổi nghỉ hưu được quy định như sau:
4.1/ Thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với bảng 2.
Cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ hưu ở tuổi nghỉ hưu trong trường hợp này nếu đáp ứng các điều kiện:
- Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Trong đó có một trong các thời gian sau:
- Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm ở nơi có hệ số 0,7 trở lên.
Khi đó, cán bộ, công chức, viên chức sẽ hưởng các chế độ:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi;
- Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
- Trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, đóng đủ BHXH, từ năm 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp thêm ½ tháng tiền lương.
4.2/ Tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở bảng 1
Trong trường hợp này, cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng bị tinh giản biên chế phải có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và sẽ được hưởng các chế độ:
- Chế độ hưu trí.
- Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu nêu tại bảng 1 ở trên.
4.3/ Tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu tại bảng 2
Cán bộ, công chức, viên chức bị tinh giản biên chế được hưởng chế độ hưu trí và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi nếu đóng đủ 20 năm BHXH trở lên. Trong đó có một trong các thời gian sau:
- Đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm ở nơi có hệ số 0,7 trở lên.
Cụ thể như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2021 |
53 tuổi 3 tháng |
2021 |
48 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
53 tuổi 6 tháng |
2022 |
48 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
53 tuổi 9 tháng |
2023 |
48 tuổi |
|
2024 |
54 tuổi |
2024 |
49 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
54 tuổi 3 tháng |
2025 |
49 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
54 tuổi 6 tháng |
2026 |
50 tuổi |
|
2027 |
54 tuổi 9 tháng |
2027 |
50 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
55 tuổi |
2028 |
50 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
51 tuổi |
||
|
2030 |
51 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
51 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
52 tuổi |
||
|
2033 |
52 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
52 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
53 tuổi |
||
4.4/ Có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tại bảng 1
Trong trường hợp này, cán bộ, công chức, viên chức tinh giản biên chế có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
Cụ thể:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
58 tuổi 3 tháng |
2021 |
53 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
58 tuổi 6 tháng |
2022 |
53 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
58 tuổi 9 tháng |
2023 |
5 4 tuổi |
|
2024 |
59 tuổi |
2024 |
54 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
59 tuổi 3 tháng |
2025 |
54 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
59 tuổi 6 tháng |
2026 |
55 tuổi |
|
2027 |
59 tuổi 9 tháng |
2027 |
55 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
60 tuổi |
2028 |
55 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
56 tuổi |
|
|
|
2030 |
56 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
56 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
57 tuổi |
|
|
|
2033 |
57 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
58 tuổi |
Như vậy để được nghỉ hưu trước tuổi thì những cán bộ công nhân viên chức cần đạt đủ điều kiện theo quy định pháp luật yêu cầu. Càng nghỉ hưu sớm thì tiêu chuẩn càng nâng lên với điều kiện làm việc khó khăn hơn. Và trong một số trường hợp vẫn được nhà nước cho nghỉ hưu sớm so với độ tuổi bình thường. Tuỳ theo quyết định tinh giản biên chế của cán bộ, công nhân viên chức.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
-
Công văn 122/BTP-TCCB 2026 về tiếp tục sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức tư pháp địa phương
-
Quyết định 40/QĐ-BGDĐT công nhận chứng chỉ tiếng Nhật tương đương ngoại ngữ 6 bậc dùng cho tuyển sinh, đào tạo đại học
-
Quyết định 35/QĐ-BGDĐT: Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh
-
Quyết định 2270/QĐ-TTg nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025–2035
-
Công văn 12009/BNV về cải cách tiền lương, tăng lương cơ sở trong năm 2026