Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực

Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 55 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 10 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Bài 10 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 10, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 10 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 55 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm GDKTPL 11 Bài 10 Bình đẳng trong các lĩnh vực

Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Câu 1 (Mức độ: Nhận biết, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Bình đẳng giới được hiểu là:

A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.
B. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.
C. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.
D. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

Giải thích: A đúng vì Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 khẳng định nam, nữ bình đẳng trong phát huy năng lực và hưởng thụ thành quả phát triển. B, C sai vì việc ưu tiên một giới là trái nguyên tắc. D sai vì sự hưởng thụ bình đẳng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng cá nhân.

Câu 2 (Mức độ: Thông hiểu, Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi)
Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.
C. Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
D. Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

Giải thích: D sai vì Điều 13 Luật Bình đẳng giới 2006 yêu cầu mọi giới đều được tạo điều kiện phát triển ngang bằng.

Câu 3 (Mức độ: Nhận biết, Chỉ báo năng lực: Năng lực Phát triển bản thân)
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?

A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
B. Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
C. Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

Giải thích: A đúng vì Điều 6 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định nam và nữ có vị trí ngang bằng trong các lĩnh vực.

Câu 4 (Mức độ: Vận dụng, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là:

A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
B. Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
C. Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

Giải thích: A đúng vì Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006 khẳng định sự bình đẳng giữa nam và nữ trong tham gia chính trị.

Câu 5 (Mức độ: Thông hiểu, Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi)
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.
B. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội.
C. Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

Giải thích: D sai vì không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới trong Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006.

Câu 6 (Mức độ: Nhận biết, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
B. Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
C. Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

Giải thích: A đúng vì Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006 xác nhận quyền bình đẳng chính trị giữa nam và nữ.

Câu 7 (Mức độ: Thông hiểu, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là:

A. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
B. Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
C. Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
D. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

Giải thích: D đúng vì theo Điều 13 Luật Bình đẳng giới 2006, cả nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh tế.

Câu 8 (Mức độ: Nhận biết, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

A. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
B. Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
C. Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
D. Nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

Giải thích: A đúng vì quy định tại Điều 13 Luật Bình đẳng giới 2006 đảm bảo quyền bình đẳng của cả hai giới trong hoạt động kinh tế.

............

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 trong file tải về

Đánh giá bài viết
1 1
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm