Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử 8 cấp huyện

Tải về
Lớp: Lớp 8
Môn: Lịch Sử
Dạng tài liệu: Đề thi HSG

Đề thi học sinh giỏi huyện môn Lịch sử 8

Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 8 cấp huyện là tài liệu ôn luyện quan trọng dành cho học sinh yêu thích môn Lịch sử và đang chuẩn bị tham gia các kỳ thi học sinh giỏi. Bộ đề được xây dựng theo cấu trúc quen thuộc của các kỳ thi cấp huyện, giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử và nâng cao khả năng làm bài.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Lịch sử 8 có đáp án.

Tài liệu ôn thi HSG Lịch sử 8

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN .

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC .

Môn: Lịch sử và Địa lý  (Lịch sử )

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm có 02 trang, 14 câu)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

A. Phần chung trắc nghiệm (4,0 điểm):

Câu 1 (0,5 điểm): Câu nào sau đây là đúng khi trình bày về Châu thổ sông Hồng?

A. Châu thổ sông Hồng rộng khoảng 25 000 km2, có dạng tam giác, đỉnh ở Mê Linh (Hã Nội), đáy là đường bờ biển từ Cát Hải (Hải Phòng) đến cửa sông Đáy (Nam Định)

B. Châu thổ sông Hồng rộng khoảng 15 000 km2, có dạng tam giác, đỉnh ở Việt Trì (Phú Thọ), đáy là đường bờ biển từ Quảng Yên (Quảng Ninh) đến cửa sông Đáy (Ninh Bình).

C. Châu thổ sông Hồng rộng khoảng 35 000 km2, có dạng tam giác, đỉnh ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc) đáy là đường bờ biển từ Đồ Sơn (Hải Phòng) đến cửa sông Đáy (Ninh Bình).

D. Châu thổ sông Hồng rộng khoảng hơn 50 000 km2, có dạng hình chữ nhật, trải từ Hà Nội, Thanh Hoá kéo ra đến Quảng Ninh, Ninh Bình.

Câu 2 (0,5 điểm): Phần sông Hồng chảy ở Việt Nam dài bao nhiêu?

A. 156 km

B. 556 km

C. 1 556 km

D. 15 556 km

Câu 3 (0,5 điểm): Sông Cửu Long gồm hai nhánh chính là:

A. Sông Tiền và sông Hậu

B. Sông Hồng và sông Mê Công

C. Sông Đáy và sông Tiền

D. Sông Cả và sông Đáy

Câu 4 (0,5 điểm): Từ xa xưa, để khai thác nguồn nước giàu phù sa của hệ thống sông Hồng, người Việt đã:

A. Tạo nên những hệ thống kênh (sông đào) dẫn nước vào ruộng, hoặc tiêu nước, phân lũ về mùa mưa, đủ nước tưới tiêu vào mùa khô.

B. Tổ chức đắp đê, trị thuỷ để phát triển sản xuất, bảo vệ cuộc sống nhân dân ấm no.

C. Nạo vét sông Hồng để dùng cho sản xuất nông nghiệp chất lượng cao.

D. Tạo nên những hệ thống kênh (sông đào) dẫn nước vào ruộng, hoặc tiêu nước, phân lũ về mùa mưa; tổ chức đắp đê, trị thuỷ để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống.

Câu 5 (0,5 điểm): Để mở rộng diện tích sản xuất đồng thời để phòng chống lũ lụt từ sông Hồng, ông cha ta đã:

A. Xây dựng một hệ thống đê dài hàng nghìn km dọc hai bên bờ sông

B. Chuyển sang phương thức sống chung với lũ

C. Xây đập ở trên thượng lưu để kiểm soát dòng chảy

D. Đắp đê, trị thuỷ để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống.

Câu 6 (0,5 điểm): Chế độ nước sông Hồng tương đối đơn giản. Điều đó được thể hiện như thế nào?

A. Trong năm có một mùa lũ và một mùa cạn rõ rệt.

B. Nước chảy xiết quanh năm.

C. Mùa hè mưa nhiều, nước chảy liên tục; các mùa còn lại đều cạn khô.

D. Mưa quanh năm.

Câu 7 (0,5 điểm): Câu nào sau đây trình bày không đúng về Hệ thống sông Hồng?

A. Hệ thống sông Hồng là một trong hai hệ thống sông lớn nhất ở Việt Nam, với dòng sông chính là sông Hồng, hàng trăm phụ lưu các cấp (lớn nhất là sông Đà và sông Lô) và hàng chục chi lưu (sông Trà Lý, sông Đáy,...).

B. Hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lên tới 112 tỉ m3/năm

C. Châu thổ sông Hồng được hình thành từ quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, kết hợp với hoạt động đánh bắt cá trên sông của con người thời cổ đại.

D. Hệ thống sông Hồng có lượng phù sa hết sức phong phú, khoảng 120 triệu tấn/năm

Câu 8 (0,5 điểm): Vì sao tuy hàm lượng phù sa không cao nhưng tổng lượng phù sa của hệ thống sông Cửu Long vẫn rất lớn?

A. Vì đồng bằng sông Cửu Long còn được bồi đắp từ nguồn nước biển qua thuỷ triều.

B. Vì đồng bằng sông Cửu Long còn được bồi đắp phù sa từ hoạt động sinh sống và nuôi trồng thuỷ sản có từ xa xưa.

C. Vì tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông Cửu Long rất lớn, đạt 507 tỉ m3/năm

D. Vì tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông Cửu Long rất lớn, đạt 5070 tỉ m3/năm, chiếm 60,4% tổng lượng nước của tất cả sông ngòi ở Việt Nam

B. Phần tự luận (16,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm)

Tại sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam? Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884, em hãy chứng minh câu nói bất hủ của Nguyễn Trung Trực "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây".

Câu 2 (3,0 điểm)

Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX? Kể tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương. Theo em, cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương? Vì sao?

Câu 3 (4,0 điểm)

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh nào? Con đường cứu nước của Người có gì độc đáo khác với lớp người đi trước?

Câu 4 (3,0 điểm)

Theo Lênin (V.I. Lênin): “Cách mạng Pháp xứng đáng là một cuộc đại cách mạng”. Em có đồng ý với nhận xét này không? Tại sao?

Câu 5 (2,0 điểm)

Nguyên nhân bùng nổ CTTG1 (1914 – 1918). Những hậu quả nặng nề mà Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra cho nhân loại là gì? Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc chống chiến tranh và bảo vệ hoà bình thế giới hiện nay.

Đáp án xem trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 8 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 7
Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử 8 cấp huyện
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm