Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)

Tải về
Lớp: Lớp 2
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345 là mẫu giáo án bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

Mẫu giáo án gồm 2 bộ đầy đủ 35 tuần trong cả năm học, biên soạn bám sát chương tình học kì 1 + học kì 2 bộ sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức với cuộc sống.

Link tải: 

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức theo Công văn 2345 Bộ 1

rường TH........................

Giáo viên:

Lớp : 2

Môn: Tiếng việt

Ngày dạy : ...../...../.....

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 1

CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY

BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

Tiết 1+ 2: Đọc

I. Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS đạt được:

1. Về kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.

- Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.

2. Về năng lực:

a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác;giải quyết vấn đề và sáng tạo.

b) Phát triển các năng lực đặc thù

- Năng lực ngôn ngữ. Biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết nói lời chào, tạm biệt trong các tình huống khác nhau .

- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.

3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm. (Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống.)

II. Đồ dùng dạy học

- GV:

+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, phiếu học tập...

+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.

- HS: SGK, VBT.

III. Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (10p)

v Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc

- Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo khoa lớp 2

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

=> GV giới thiệu tới chủ đểm 1: Em lớn lên từng ngày

- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:

+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giản

+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?

+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng?

- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường

- GV ghi tên đầu bài

2. Khám phá kiến thức

Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc

HĐ1. Đọc văn bản(25p)

a. GV đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.

+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số câu hỏi (linh hoạt).

+ Gv đọc những đoạn tiếp theo

b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.

- HDHS chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.

+ Đoạn 3: Còn lại.

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?

- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó

- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.

- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc.

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ

- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức?

c, HD luyện đọc theo nhóm

- Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài trong nhóm.

- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp đoạn.

- GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ.

d. Đọc toàn bài

- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.

- GV đánh giá, biểu dương.

Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.

TIẾT 2

HĐ2. Đọc hiểu (17p)

Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng: (VBT)

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu 1.

- GV HD: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng bút chì khoanh vào các đáp án em cho là đúng ở Bài tập 1 VBT – Tr4.

- Gọi học sinh trình bày kết quả.

- GV nhận xét và chốt đáp án đúng (a, b và c).

- GV có thể mở rộng câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?

Câu 2 + 3. (Phiếu)

- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu câu 2,3.

- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 4, hoàn thành câu 2, 3 vào Phiếu Đọc Hiểu

(GV sử dụng kĩ thuật dạy học: mảnh ghép)

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.

+ Cho HS tự điều khiển/ Hoặc GV điều khiển.

+ GV yêu cầu báo cáo kết quả lần lượt từng câu một.

 

 

 

- GV, HS thống nhất đáp án.

Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.

- GV chiếu lên màn hình ND câu 4

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm:

Sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong câu chuyện và chia sẻ trong nhóm.

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng các từ liên kết đầu tiên, sau đó, cuối cùng.

 

 

 

 

 

 

 

- GV và HS thống nhất đáp án. Chiếu lên màn hình ( Thứ tự tranh đúng 3- 2- 1)

*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng.

? Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1/ hoặc so với các em lớp 1 không?

+ Về tính cách của bản thân

+ Về học tập

+ Về quan hệ bạn bè, thầy cô

+ Về trường lớp

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

HĐ3. Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- GV gọi 1 HS đọc lại. Y/c HS khác đọc thầm theo

3. Thực hành, luyện tập (15p)

MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào làm các bài tập liên quan.

HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc.

Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?

a. ngạc nhiên

b. háo hức

c. rụt rè

- GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c).

Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:

a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.

- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.

- Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống

- GV đánh giá

b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.

- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức đóng vai

- Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống.

- GV tổ chức thưc hành mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung (ông, bà, chú, bác,...).

4. Vận dụng

Mục tiêu: Vận dụng bài học vào thực tễn cuộc sống

- Hỏi HS về ND bài

- E có cảm nhận gì sau khi học bài học nay

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.

- HS lắng nghe

- HS nêu ND tranh: hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường.

- HS chia sẻ ý kiến:

+ Đã cùng mẹ mua ba lô mới, đồng phục mới; cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi

 

 

 

 

 

- HS ghi vở tên bài học.

 

 

 

 

- HS đọc thầm theo.

 

- HS TL

 

 

- HS đọc thầm theo.

 

 

 

- HS theo dõi, dùng bít chì đánh dấu đoạn.

 

 

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)

- HS nêu từ khó: loáng rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.

- HS lắng nghe và luyện đọc lại từ khó.

- HS ghi nhớ giọng đọc nhân vật

 

 

- HS luyện đọc câu dài:

+ Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái.

- HS đọc nối tiếp đoạn (2,3 lượt)

- HS đọc giải nghĩa từ trong SHS

- HS nói câu: VD: Em háo hức mong chờ ngày khai trường.

 

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

 

- Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm khác nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.

- HS lắng nghe.

 

-1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc thầm theo

Câu 1.

- 1HS đọc, 1HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi sau đó chọn kq đúng ở VBT – Tr4.

 

- 1 - 2 HS trả lời. HS khác góp ý, bổ sung.

a. vùng dậy.

b. muốn đến sớm nhất lớp .

c. chuẩn bị rất nhanh.

- HS TL theo ý kiến cá nhân.

Câu 2,3.

- 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu câu 2,3.

- HS nhận phiếu sau đó đọc ND yêu cầu trong phiếu, phân nhiệm vụ cho từng cá nhân, tiến hành trao đổi.

- Đại diên nhóm báo cáo theo từng câu. Nhóm HS khác góp ý, bổ sung.

tiến hành thảo luận nhóm 4,

PHIẾU ĐỌC HIỂU

Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?

TL: Vì bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.

Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?

TL: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.

Câu 4

- HS xác định yêu cầu

- HS làm việc nhóm cùng quan sát tranh và sắp xếp

- Đại diện 2 nhóm HS nêu kết quả. HS khác bày tỏ quan điểm

+ Đầu tiên là tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường;

+Sau đó là tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường;

+ Cuối cùng là tranh 1: Các bạn nhỏ gặp nhau trên sân trường).

- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân

+ Tự tin, nhanh nhẹn hơn.

+ Đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy.

+ Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp,

yêu quý các thầy cô,

+ Biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,…

 

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.

 

 

 

Câu 1.

- HS cá nhân để tìm đáp án

- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình.

 

 

Câu 2.

a)

- HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức đóng vai

- 3,4 cặp HS thi sắm vai

b)

- HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức sắm vai

- 3,4 cặp HS thi đóng vai

 

- HS thực hành

 

- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ

...

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Bộ 2

TUẦN 1

Tập đọc (Tiết 1+2)

BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.

- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.

- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.

- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV hỏi:

+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng?

+ Cảm xúc của em như thế nào?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu.

- Luyện đọc câu: GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu.

- Luyện đọc từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy, …

- Luyện đọc lời nhân vật:

+ GV đọc mẫu lời nhân vật: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.

+ YC HS luyện đọc.

- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…

- Giải nghĩa từ khó: háo hức, tủm tỉm, ríu rít, rụt rè, ….

- Luyện đọc đoạn: GV quan sát, hỗ trợ HS.

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Gọi HS đọc toàn bài.

- Nhận xét, khen ngợi.

* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.

- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.

- Tuyên dương, nhận xét.

- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Gọi các nhóm lên thực hiện.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

 

- HS thảo luận theo cặp.

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

 

 

- Cả lớp đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp.

 

 

- HS lắng nghe.

 

- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS luyện đọc.

 

 

 

 

 

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

 

- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.

 

- HS lần lượt đọc.

 

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Đáp án đúng: a, b, c.

C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.

C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, …

C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.

 

 

- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.

 

 

 

- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.

 

- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.

- 4-5 nhóm lên bảng.

 

- HS chia sẻ.

Tập viết (Tiết 3)

CHỮ HOA A

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.

- HS: Vở Tập viết; bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Khám phá kiến thức

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.

+ Chữ hoa A gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.

- YC HS viết bảng con.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhận xét, động viên HS.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa A đầu câu.

+ Cách nối từ A sang n.

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.

* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

 

 

- 1-2 HS chia sẻ.

 

 

 

- 2-3 HS chia sẻ.

 

 

- HS quan sát.

 

- HS quan sát, lắng nghe.

 

- HS luyện viết bảng con.

 

 

 

 

- 3-4 HS đọc.

- HS quan sát, lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

- HS thực hiện.

 

- HS chia sẻ.

...

>> Tải file về máy để xem trọn bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm).

Mời các bạn tham khảo các bài khác trong chuyên mục Giáo án - Bài Giảng của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
31 95.210
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo