Cách tính phụ cấp đặc thù cho giáo viên chi tiết nhất
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cách tính phụ cấp đặc thù nhà giáo
Chế độ tiền lương giáo viên luôn là 1 trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu. Ngoài tiền lương theo hệ số thì các giáo viên còn được hưởng nhiều loại phụ cấp trong đó có phụ cấp đặc thù. Vậy mức hưởng phụ cấp đặc thù nhà giáo được tính như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây để biết thêm chi tiết.
Bên cạnh nhiều khoản phụ cấp khác như bao viên chức là phụ cấp thâm niêm nghề, phụ cấp ưu đãi nghề… thì giáo viên còn được hưởng phụ cấp đặc thù của nghề giáo.
1. Giáo viên nào được hưởng phụ cấp đặc thù?
Theo quy định tại Điều 12 Luật Viên chức năm 2010, về tiền lương và các chế độ, viên chức được hưởng:
- Trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao;
- Được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa…. hoặc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Trong đó, có thể kể đến một số loại phụ cấp như: Phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp đặc thù, phụ cấp cho giáo viên dạy người khuyết tật, phụ cấp thâm niên, phụ cấp công tác ở vùng có điều kiền đặc biệt khó khăn…
Riêng phụ cấp đặc thù, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 113/2015/NĐ-CP của Chính phủ, phụ cấp này được áp dụng với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành.
Để hướng dẫn cụ thể về các đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù, Điều 3 Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH nêu rõ, phụ cấp đặc thù áp dụng với:
- Nhà giáo dạy tích hợp: Là nhà giáo vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong một bài học/học phần/mô đun/môn học;
- Nhà giáo dạy thực hành có một trong các danh hiệu, chứng chỉ, chứng nhận sau trở lên: Nghệ nhân ưu tú, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4, chứng nhận bậc thợ 5/6, 6/7 do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
Như vậy, phụ cấp đặc thù không phải giành cho mọi giáo viên mà chỉ những người liệt kê ở trên mới được hưởng.
2. Mức hưởng và cách tính phụ cấp đặc thù của giáo viên mới nhất
Tại Điều 5 Nghị định 113 nêu trên, mức hưởng phụ cấp đặc thù của giáo viên gồm 10% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Mà mức lương hiện hưởng được tính theo số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế. Do đó, Điều 3 Thông tư 22 nêu cụ thể công thức tính phụ cấp đặc thù của giáo viên như sau:
Phụ cấp đặc thù = [(hệ số lương theo hạng, bậc + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x mức lương cơ sở/ (Định mức giờ giảng trong một năm/12 tháng) x số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế trong tháng x 10%
Trong đó:
- Hệ số lương theo hạng, bậc; Hệ số phụ cấp chức vụ: Được nêu chi tiết tại phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Hệ số thâm niên vượt khung (nếu có): 5% mức lương của bậc lương cuối cùng.
- Mức lương cơ sở: Hiện nay, mức lương cơ sở đang là 1,49 triệu đồng/tháng; Từ 01/7/2020 trở đi mức lương cơ sở tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 86/2019/QH14).
- Định mức giờ giảng: Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH, định mức giờ giảng là số giờ chuẩn cho mỗi nhà giáo phải giảng dạy, được quy định theo năm học:
+ Một giờ dạy lý thuyết: 45 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;
+ Một giờ dạy tích hợp (kết hợp cả lý thuyết và thực hành): 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;
+ Một giờ dạy thực hành: 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn.
Đặc biệt, phụ cấp đặc thù được trả cùng kỳ lương hàng tháng cũng như không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Dưới đây là cụ thể một trường hợp tính phụ cấp đặc thù của nhà giáo:
Nhà giáo B dạy thực hành ở trường cao đẳng, có chứng nhận bậc thợ 6/7; hệ số lương 3,66; định mức giờ giảng trong một năm là 400 giờ; số giờ dạy thực hành thực tế trong tháng là 35 giờ.
Hiện nay, mức lương cơ sở đang là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức phụ cấp đặc thù nhà giáo B được hưởng là:
Tiền phụ cấp đặc thù = (3,66 x 1,49 triệu đồng) / (400 giờ/12 tháng) x 35 giờ x 10% = 572.607 đồng
Trên đây là chi tiết cách tính phụ cấp đặc thù cho giáo viên theo mức lương cơ sở mới nhất. Những nhà giáo đủ điều kiện hưởng lưu ý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Những trường hợp nghỉ hưu trước tuổi vẫn hưởng nguyên lương 2020
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
-
Cách đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản ATM
-
Lỗi chở quá số người quy định 2026
-
3 thay đổi liên quan đến ngạch công chức từ 01/7/2020
-
Công văn về đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non học sinh trong học tập qua Internet
-
Cách học trực tuyến đài truyền hình Hà Nội
-
Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ, 30/04, 01/05 năm 2025
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
-
Công văn 122/BTP-TCCB 2026 về tiếp tục sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức tư pháp địa phương
-
Quyết định 40/QĐ-BGDĐT công nhận chứng chỉ tiếng Nhật tương đương ngoại ngữ 6 bậc dùng cho tuyển sinh, đào tạo đại học
-
Quyết định 35/QĐ-BGDĐT: Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh
-
Quyết định 2270/QĐ-TTg nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025–2035
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Quyết định 2270/QĐ-TTg nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025–2035
-
Thông tư 16/2022/TT-BLĐTBXH Chương trình đào tạo về nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
-
Đang hưởng phụ cấp theo Nghị định 116 có được hưởng theo nghị định 76 không?
-
Quyết định 1015/QĐ-LĐTBXH 2019
-
Công văn 4088/BGDĐT-GDTH 2022 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022-2023
-
Thông tư 51/2019/TT-BTC
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác