Danh sách các loại bằng cấp giáo viên nhất định phải có 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Yêu cầu các loại bằng cấp đối với giáo viên
Trong năm 2020 và năm 2021 Bộ giáo dục và đào tạo ra thông tư mới quy định về các tiêu chuẩn bổ nhiệm và tuyển dụng giáo viên các cấp sao cho phù hợp với trình độ giảng dạy của từng cấp học. Các quy định về trình độ bằng cấp đối với giáo viên đã được cập nhật. Mời các bạn tham khảo bài viết sau đây của Hoa Tiêu.
Dưới đây là tổng hợp các loại bằng cấp giáo viên các cấp nhất định phải có theo quy định của Luật Giáo dục 2019 và các văn bản hướng dẫn mới nhất.
Hiện nay, chuẩn trình độ của giáo viên quy định cụ thể tại Điều 72 của Luật giáo dục 2019 quy định như sau:
- Giáo viên mầm non: Phải có bằng cao đẳng sư phạm (trước đây chỉ yêu cầu bằng trung cấp sư phạm)
- Giáo viên tiểu học: Phải có bằng cử nhân sư phạm (trước đây chỉ yêu cầu bằng trung cấp sư phạm)
- Giáo viên trung học cơ sở: Phải có bằng cử nhân sư phạm (trước đây chỉ yêu cầu có bằng cao đẳng sư phạm hoặc bằng cao đẳng ngành khác nhưng có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm)
- Giáo viên trung học phổ thông: Phải có bằng cử nhân sư phạm (trước đây có bằng đại học ngành khác và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cũng được chấp nhận)
- Giảng viên đại học: Phải có bằng thạc sĩ (trước đây chỉ yêu cầu có bằng đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm)…
Đồng thời, với từng cấp học, Bộ Nội vụ lại hướng dẫn chi tiết các bằng cấp, chứng chỉ cụ thể.
1/ Chuẩn trình độ Giảng viên đại học công lập
Căn cứ: Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng I Mã số V.07.01.01 |
- Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học |
|
2 |
Hạng II Mã số V.07.01.02 |
- Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học |
|
3 |
Hạng III Mã số V.07.01.03 |
- Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học |
2/ Chuẩn trình độ Giáo viên trung học phổ thông
Căn cứ: Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng I Mã số V.07.05.13 |
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I. |
|
2 |
Hạng II Mã số V.07.05.14 |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chúng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II. |
|
3 |
Hạng III Mã số V.07.05.15 |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III - Đối với giáo viên trung học phổ thông mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học phổ thông hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng. |
3/ Chuẩn trình độ Giáo viên trung học cơ sở
Căn cứ: Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng I Mã số V.07.04.30 |
-Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I. |
|
2 |
Hạng II Mã số V.07.04.31 |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II. |
|
3 |
Hạng III Mã số V.07.04.32 |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III - Đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng. |
4/ Chuẩn trình độ Giáo viên tiểu học
Căn cứ: Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng I Mã số V.07.03.27 |
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I. |
|
2 |
Hạng II Mã số V.07.03.28 |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. |
|
3 |
Hạng III Mã số V.07.03.29 |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III - Đối với giáo viên tiểu học mới được tuyển dụng vào giáo viên tiểu học hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng |
5/ Chuẩn trình độ Giáo viên mầm non
Căn cứ: Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng I Mã số V.07.02.24 |
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I. |
|
2 |
Hạng II Mã số V.07.02.25 |
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II. |
|
3 |
Hạng III Mã số V.07.02.26 |
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III - Đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng vào giáo viên mầm non hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng |
6/ Những tiêu chuẩn chung về đạo đức giáo viên 2026
Ngoài những tiêu chuẩn về bằng cấp trên thì pháp luật còn quy định giáo viên trong các cơ sở đào tạo công lập phải tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn cần có để đảm bảo công tác giảng dạy được chuẩn mực.
Pháp luật quy định tất cả giảng viên giáo viên phải đạt tiêu chuẩn về đạo đức như
- Chấp hành đúng chủ trường, đường lối của Đảng và Nhà nước;
- Phải giữ gìn và trau dồi phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
- Phải yêu thương, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ quyền lọi của học sinh;
- Phải đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp;
- Thực hiện nghiêm túc đạo đức nghề giáo và các quy định về trang phục, ứng xử;
Hơn hết giáo viên khi giảng dạy học sinh thì cần có năng lực giảng dạy chuẩn. Mỗi giáo viên luôn phải nắm bắt được tình hình học sinh, nhạy bén trong quá trình giảng dạy để có phương pháp học tập và giảng dạy phù hợp và giáo viên phải luôn trau dồi kiến thức, kỹ năng của bản thân để trở thành giáo viên giỏi.
Nghề giáo là một nghề cao cả thiêng liêng, nghề có đạo đức chuẩn mực để dạy dỗ những thế hệ tương lai học tập và đi theo con đường đúng đắn. Vì vậy nghề giáo luôn đòi hỏi những giáo viên có chuẩn mực đạo đức và năng lực giảng dạy thật tốt.
Trên đây là tổng hợp danh sách bằng cấp cần có của giáo viên các cấp theo quy định hiện nay. Mời các bạn tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Văn bản pháp luật.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Hướng dẫn tinh giản chương trình học kỳ II THCS, THPT
-
Yêu cầu về năng lực cơ bản của giáo viên tiếng Anh
-
Trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật đất đai 2013
-
Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ, 30/04, 01/05 năm 2026
-
Những điểm mới về tiền lương người lao động từ 2021
-
Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên Tiểu học 2026
-
Quy định về việc hỗ trợ tiền trực trưa cho giáo viên 2026
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Hướng dẫn 38-HD/BTCTW Nghiệp vụ công tác đảng viên
-
Tài liệu giới thiệu sách giáo khoa mới lớp 2
-
Quyết định 360/QĐ-TTg về việc thành lập ban chỉ đạo xây dựng trường học cho các xã biên giới
-
Quyết định 327/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai thi hành luật giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
-
Công văn 11599/BNV-CTL&BHXH về tăng lương cơ sở trong năm 2026 và điều chỉnh phụ cấp với CBCCVC
-
Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
-
Những lưu ý quan trọng trong Kì thi Hội (Cấp Tỉnh) Trạng nguyên Tiếng Việt 2025-2026
-
Giấy quyết định ly hôn của tòa án
-
Thông tư 08/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy định về đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông
-
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2026
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Quyết định số 174/2008/QĐ-TTG
-
Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH Hồ sơ sổ sách trong đào đạo trình độ trung cấp cao đẳng
-
Thông tư 24/2018/TT-BQP
-
Kế hoạch 51/KH-BGDĐT 2020 phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp
-
Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành giáo dục
-
Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập Hà Nội
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác