Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Việc sở hữu một căn nhà ở xã hội là mục tiêu của nhiều người có thu nhập thấp và trung bình. Tuy nhiên, để được mua nhà xã hội, người dân cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Hoatieu.vn sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để mua nhà xã hội 2026, bao gồm các tiêu chí về đối tượng, nhà ở và thu nhập. Qua đó giúp các bạn có sự chuẩn bị tốt nhất và tăng cơ hội sở hữu một căn nhà mơ ước. Mời bạn cùng tham khảo.
Điều kiện mua nhà ở xã hội theo quy định năm 2026
Các điều kiện mua nhà ở xã hội có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương và từng dự án cụ thể. Do đó, các bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền để đảm bảo quyền lợi của mình.
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội 2026
Hiện nay, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được nêu rõ tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023. Cụ thể gồm 12 đối tượng sau:
Đối tượng 1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Đối tượng 2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
Đối tượng 3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Đối tượng 4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
Đối tượng 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
Đối tượng 6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
Đối tượng 7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
Đối tượng 8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Đối tượng 9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
Đối tượng 10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Đối tượng 11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
Đối tượng 12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
2. Điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2026

Tại Khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và các quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP nêu rõ những điều kiện để được mua nhà ở xã hội 2026 đối với từng đối tượng cụ thể như sau:
2.1. Điều kiện về nhà ở
- Đối với các đối tượng 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10
Các đối tượng này để mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
Hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.
- Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ.
- Đối với các đối tượng 2 và 3
Trường hợp đối tượng 2 và 3 được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 (Căn cứ điều kiện của địa phương, UBND cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội) thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều kiện về nhà ở (tương tự theo quy định áp dụng với đối tượng 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 nêu trên).
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Nhà ở 2023.
- Thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
2.2. Điều kiện về thu nhập
Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng cụ thể, điều kiện về thu nhập sẽ được quy định khác nhau.
- Đối với đối tượng 5, 6 và 8
Những người thuộc nhóm đối tượng này cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.
- Nếu đã kết hôn, tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.
- Mức thu nhập này được xác định dựa trên bảng lương, tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp xác nhận trong vòng 12 tháng liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Đối với đối tượng 5 không có hợp đồng lao động
Những người thuộc nhóm đối tượng này cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không quá 15 triệu đồng.
- Nếu đã kết hôn, tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.
- UBND cấp xã sẽ thực hiện xác nhận thu nhập trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị.
- Đối với đối tượng 2, 3 và 4
Những người thuộc nhóm đối tượng này cần phải thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng 7 (lực lượng vũ trang nhân dân)
Những người thuộc nhóm đối tượng này cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không vượt quá mức thu nhập của sĩ quan cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp).
- Nếu đã kết hôn:
+ Trường hợp cả hai vợ chồng đều thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 2 lần mức thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.
+ Nếu vợ (hoặc chồng) không thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 1,5 lần thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.
+ Nếu vợ (hoặc chồng) không có hợp đồng lao động, UBND cấp xã sẽ xác nhận điều kiện về thu nhập.
Lưu ý: Thời gian xác nhận thu nhập được tính trong vòng 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Hoatieu.vn.
-
Chia sẻ:
Đinh Ngọc Tùng
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Giáo viên có được hưởng chính sách nhà ở công vụ, nhà ở xã hội 2026?
-
Lãi suất cho vay hỗ trợ mua nhà ở năm 2026
-
Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội 2026
-
Đất không có Sổ đỏ có được xây nhà không 2026?
-
Xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp có được phép không?
-
Làm mái che có cần xin phép không 2026?
-
Nhà ở xã hội là gì? Thủ tục mua nhà ở xã hội 2026
-
Mua nhà ở xã hội cần những giấy tờ gì 2026?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đất đai - Nhà ở tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
-
Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai Nghị quyết 265 về điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2026
-
Những thay đổi quan trọng trong tuyển sinh đại học 2026
-
Ký hiệu biển số xe máy, ô tô Hà Nội 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
-
Công văn 122/BTP-TCCB 2026 về tiếp tục sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức tư pháp địa phương
-
Quyết định 40/QĐ-BGDĐT công nhận chứng chỉ tiếng Nhật tương đương ngoại ngữ 6 bậc dùng cho tuyển sinh, đào tạo đại học
-
Quyết định 35/QĐ-BGDĐT: Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực thi, tuyển sinh
-
Quyết định 2270/QĐ-TTg nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025–2035
-
Công văn 12009/BNV về cải cách tiền lương, tăng lương cơ sở trong năm 2026
Bài viết hay Đất đai - Nhà ở
-
Công thức tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng 2026
-
Có được tách thửa trước khi xin cấp sổ đỏ?
-
Trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ trong năm 2020?
-
Hàng xóm lấn chiếm đất xử lý thế nào 2026?
-
Tài sản gắn liền với đất gồm những loại nào?
-
Tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sao không?