Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

Tải về
Lớp: Lớp 10
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm đúng sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam gồm 21 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết, chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi với nhiều mức độ khác nhau.

Trắc nghiệm đúng sai Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức Bài 12 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Qua đó giúp học sinh lớp 10 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho các bạn học sinh ôn luyện. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức, giáo án PPT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm đúng sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 12 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 21 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Có đáp án kèm theo giải thích chi tiết

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

Câu 1: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Đọc thông tin sau:

Trong một cuộc thảo luận về hệ thống pháp luật, nhóm học sinh A cho rằng hệ thống pháp luật của Việt Nam chỉ được xây dựng dựa trên các nguyên tắc nội tại của quốc gia, không chịu ảnh hưởng từ các điều ước quốc tế. Họ lập luận rằng các quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam có thể được xây dựng riêng lẻ mà không cần tuân theo nguyên tắc thống nhất. Tuy nhiên, nhóm học sinh B lại khẳng định rằng hệ thống pháp luật Việt Nam phải bảo đảm điều chỉnh tất cả các lĩnh vực xã hội và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Nhóm này cho rằng các ngành luật không thể tồn tại độc lập mà phải có sự liên kết trong hệ thống pháp luật, vì điều này sẽ giúp pháp luật có tính thống nhất và dễ dàng áp dụng.

a) Hệ thống pháp luật Việt Nam chỉ được xây dựng dựa trên các nguyên tắc nội tại của quốc gia, không chịu ảnh hưởng từ các điều ước quốc tế.
b) Các quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam có thể được xây dựng riêng lẻ mà không cần tuân theo nguyên tắc thống nhất.
c) Hệ thống pháp luật Việt Nam phải bảo đảm điều chỉnh tất cả các lĩnh vực xã hội, từ kinh tế đến văn hóa, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
d) Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định các ngành luật phải độc lập và không có sự liên kết trong hệ thống pháp luật.

Câu 2: Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Đọc thông tin sau:

Trong buổi thảo luận về các quy phạm pháp luật dân sự, nhóm học sinh A cho rằng quy phạm pháp luật dân sự không cần tuân thủ các nguyên tắc về thiện chí và trung thực, vì quyền lợi của mỗi cá nhân là quan trọng nhất trong các giao dịch dân sự. Họ còn cho rằng các cá nhân có quyền tự do thỏa thuận các vấn đề mà không bị giới hạn bởi các quy định pháp luật. Ngược lại, nhóm học sinh B lại khẳng định rằng các quy phạm pháp luật dân sự phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về thiện chí, trung thực và không được lạm dụng quyền để gây thiệt hại cho người khác, vì nếu không có sự kiểm soát này thì quyền lợi của một số người có thể bị xâm phạm nghiêm trọng.

a) Quy phạm pháp luật dân sự cho phép các cá nhân tự thỏa thuận mọi vấn đề mà không cần tuân thủ các quy định pháp luật.
b) Quy phạm pháp luật dân sự không áp dụng đối với quan hệ giữa cá nhân và tổ chức mà chỉ giới hạn ở quan hệ giữa các cá nhân với nhau.
c) Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu mọi giao dịch dân sự phải tuân thủ nguyên tắc thiện chí, trung thực và không lạm dụng quyền.
d) Quy phạm pháp luật dân sự không có tính cưỡng chế mà chỉ mang tính chất khuyến nghị áp dụng.

Câu 3: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Đọc thông tin sau:

Trong một cuộc tranh luận về chế định luật, nhóm học sinh A cho rằng chế định luật chỉ bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Nhà nước, không phải điều chỉnh các mối quan hệ giữa công dân và tổ chức. Nhóm học sinh B lại cho rằng chế định luật là một tập hợp các quy phạm pháp luật có tính chất tương đồng và điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nhiều ngành luật khác nhau, như hợp đồng, gia đình, thừa kế… Việc phân loại các quy phạm pháp luật thành các chế định luật giúp việc áp dụng pháp luật trở nên rõ ràng hơn.

a) Chế định luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có tính chất tương đồng, điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội nhất định.
b) Chế định luật chỉ bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Nhà nước.
c) Chế định luật chỉ áp dụng cho một ngành luật duy nhất, không liên quan đến các ngành luật khác.
d) Chế định luật không có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật.

Câu 4: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Đọc thông tin sau:

Trong một lớp học về ngành luật, nhóm học sinh A cho rằng ngành luật chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định như hình sự hay dân sự, và không liên quan đến các lĩnh vực khác. Nhóm học sinh B lại cho rằng ngành luật có thể điều chỉnh nhiều mối quan hệ trong các lĩnh vực khác nhau và mỗi ngành luật có những quy phạm riêng biệt để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực.

a) Ngành luật là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
b) Ngành luật là một phần trong hệ thống pháp luật, chỉ điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước và công dân.
c) Ngành luật không có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong lĩnh vực cụ thể.
d) Ngành luật không liên quan đến các lĩnh vực xã hội khác mà chỉ tập trung vào một nhóm quan hệ xã hội duy nhất.

Câu 5: (Năng lực: Phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Đọc thông tin sau:

Trong một buổi học về hệ thống pháp luật Việt Nam, nhóm học sinh A tranh luận rằng trong một số trường hợp khẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh, hoặc chiến tranh, các cơ quan Nhà nước có thể bỏ qua trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật và ra các quyết định hành chính thay thế. Họ khẳng định điều này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu cấp bách của xã hội. Nhóm học sinh B phản đối, cho rằng ngay cả trong các tình huống khẩn cấp, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật vẫn phải tuân thủ các trình tự, thủ tục tối thiểu nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp hiến. Họ cũng lập luận rằng những trường hợp đặc biệt đã được pháp luật quy định cụ thể để xử lý, không phải bỏ qua trình tự pháp lý.

a) Trong trường hợp khẩn cấp, các cơ quan Nhà nước có thể bỏ qua trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Các quyết định hành chính có thể thay thế hoàn toàn văn bản quy phạm pháp luật trong một số trường hợp cấp bách.
c) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ trình tự, thủ tục tối thiểu ngay cả trong trường hợp khẩn cấp.
d) Pháp luật đã quy định rõ ràng các trường hợp đặc biệt để xử lý tình huống khẩn cấp, không cần phải bỏ qua trình tự ban hành văn bản.

................

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 trong file tải về

Đánh giá bài viết
1 2
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm