Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại tố tụng

Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại tố tụng là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 66 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 15 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Bài 15 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 15, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 15 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 66 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm GDKTPL 11 Bài 15 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại tố tụng

Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1,2,3: Chị T cho rằng quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với mình là không đúng, nên đã làm đơn khiếu nại gửi đến giám đốc công ty. Trong đơn, chị T trình bày rõ lý do khiếu nại, cung cấp chứng cứ kèm theo và đề nghị được giải quyết theo đúng quy định pháp luật. Do không có nhiều hiểu biết pháp lý, chị đã nhờ luật sư tư vấn, hỗ trợ trong quá trình khiếu nại. Ngoài ra, vì bận công tác xa, chị T đã làm giấy ủy quyền cho chồng là anh M – người thân trong gia đình – thay mình nộp và theo dõi việc giải quyết đơn khiếu nại.

Câu 1 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Theo Luật Khiếu nại 2011, ai được thực hiện quyền khiếu nại?

A. Mọi công dân, tổ chức.
B. Mọi cơ quan, tổ chức.
C. Mọi công dân.
D. Người đã thành niên.

Đáp án: A. Theo Luật Khiếu nại 2011, mọi công dân và tổ chức đều có quyền khiếu nại, bao gồm cả cá nhân và pháp nhân.

Câu 2 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Thông hiểu)
Người khiếu nại có quyền nào sau đây?

A. Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật.
B. Bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ.
C. Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại.
D. Giải trình ý kiến về chứng cứ khiếu nại.

Đáp án: A. Người khiếu nại có quyền nhờ luật sư tư vấn, nhưng không có quyền yêu cầu bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.

Câu 3 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu)
Người khiếu nại được ủy quyền cho ai?

A. Bất cứ ai mà mình tin tưởng.
B. Cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên.
C. Con đẻ (con đã thành niên hoặc chưa đủ tuổi thành niên).
D. Người do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

Đáp án: B. Theo quy định, người khiếu nại chỉ được ủy quyền cho người thân thích trong gia đình.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 4,5,6: Sau khi nhận được đơn khiếu nại của chị P về việc bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, ông L – người ra quyết định kỷ luật – đã chủ động làm báo cáo giải trình, cung cấp tài liệu để chứng minh tính hợp pháp của quyết định do mình ban hành. Trong khi đó, chị P cũng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, nộp đơn đúng thẩm quyền, trình bày trung thực sự việc và cung cấp thêm tài liệu liên quan. Dù được luật sư tư vấn, chị P không bắt buộc phải ủy quyền mà tự mình làm việc với người giải quyết khiếu nại. Cả hai bên đều chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại khi đã có hiệu lực pháp luật.

Câu 4 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)
Người bị khiếu nại có quyền nào dưới đây?

A. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
B. Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại.
C. Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khiếu nại.
D. Được khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại.

Đáp án: C. Người bị khiếu nại có quyền đưa ra chứng cứ chứng minh quyết định của mình là hợp pháp, nhưng không đương nhiên được khôi phục quyền lợi.

Câu 5 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Phát triển bản thân; Mức độ: Nhận biết)
Nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ của người khiếu nại?

A. Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.
B. Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.
C. Ủy quyền cho luật sư của mình.
D. Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.

Đáp án: C. Ủy quyền cho luật sư là quyền, không phải nghĩa vụ của người khiếu nại.

Câu 6 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người khiếu nại?

A. Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
B. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại.
C. Được bồi thường thiệt hại theo quy định.
D. Nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

Đáp án: B. Người khiếu nại có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, trong khi các phương án khác là quyền lợi của họ.

Câu 7 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu)
Người khiếu nại không có quyền nào sau đây?

A. Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm.
B. Khiếu nại lần hai theo quy định của pháp luật.
C. Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.
D. Ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại.

Đáp án: C. Trình bày trung thực sự việc khiếu nại là nghĩa vụ, không phải quyền của người khiếu nại.

Câu 8 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)Theo quy định của pháp luật, người tố cáo có quyền nào dưới đây?

A. Được đảm bảo bí mật thông tin cá nhân.
B. Được xin lỗi, cải chính công khai.
C. Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung tố cáo.
D. Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.

Đáp án: A. Người tố cáo có quyền được bảo vệ danh tính, trong khi các đáp án khác là nghĩa vụ hoặc không phù hợp.

Câu 9 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Người tố cáo là ai?

A. Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
B. Cá nhân thực hiện việc tố cáo.
C. Cơ quan, cá nhân.
D. Cơ quan, tổ chức.

Đáp án: B. Theo quy định, chỉ cá nhân mới có quyền thực hiện tố cáo, không bao gồm cơ quan, tổ chức.

Câu 10 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Phát triển bản thân; Mức độ: Thông hiểu)
Nội dung nào dưới đây không phải là quyền của người tố cáo?

A. Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.
B. Được rút đơn tố cáo.
C. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
D. Được xin lỗi, cải chính công khai.

Đáp án: C. Được khen thưởng không phải là quyền của người tố cáo mà là chính sách ưu đãi của nhà nước.

............

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 trong file tải về

Đánh giá bài viết
1 2
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại tố tụng
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm