Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức năm 2025 - 2026

Tải về
Lớp: Lớp 6
Môn: Sử & Địa
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 gồm 11 đề thi, có ma trận, đáp án, hướng dẫn giải chi tiết, trình bày khoa học theo cấu trúc mới giúp thầy cô tham khảo để xây dựng đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 6.

Với 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức được biên soạn theo Công văn 7991 của Bộ GD&ĐT gồm trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận, còn giúp các em nắm được cấu trúc đề thi, ôn tập hiệu quả. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi giữa học kì 2 môn Toán 6. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Lưu ý: Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 KNTT có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.

- Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức

  • Đề thi có ma trận, bản đặc tả, đáp án biên soạn Cấu trúc 3-4-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Địa lí 6 Kết nối tri thức

  • Đề 1, 2: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 4-2-1-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Lịch sử 6 Kết nối tri thức

  • Đề 1, 2: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 4-3-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 4, 5, 7: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 6: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

1. Đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức

1.1. Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6

1.2. Bản đặc tả đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6

....

>> Xem trong file tải về

1.3. Đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6

PHÂN MÔN LỊCH SỬ:

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (1,5 điểm).

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Chính quyền đô hộ đã thực hiện chính sách về văn hóa như thế nào?

A. Cho phép dạy chữ Việt bên cạnh chữ Hán.
B. Cho phép nhân dân được tự do tín ngưỡng tôn giáo.
C. Khuyến khích các phong tục tập quán của người Việt.
D. Đưa luật lệ phong tục của người Hán vào nước ta.

Câu 2. Hai Bà Trưng khởi nghĩa vào năm nào?

A. 40 TCN
B. 40
C. 981
D. 938

Câu 3. Nhà Hán đã đặt các chức quan nào để cai trị châu Giao?

A. Thứ sử, Thái thú, Đô úy.
B. Lạc hầu, Thái thú, Đô úy.
C. Thứ sử, Lạc tướng, Đô úy.
D. Thái thú, Đô úy, Huyện lệnh.

....

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Thí sinh chọn đáp án Đúng hoặc Sai đối với mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu.

Câu 7. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các triều đại phong kiến phương Bắc đã tổ chức bộ máy cai trị nước ta

a) Đều sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.

b) Chia thành các đơn vị hành chính như châu-quận, dưới châu – quận là huyện.

c) Chia nước ta thành 10 quận.

d) Chia nước ta thàng 6 châu.

....

>> Xem thêm file tải về

1.4. Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6

....

>> Xem trong file tải về

2. Đề thi giữa kì 2 phân môn Lịch sử 6 Kết nối tri thức

2.1. Ma trận đề thi giữa kì 2 phân môn Lịch sử 6

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử 6 Kết nối tri thức

2.2. Bản đặc tả đề thi giữa kì 2 phân môn Lịch sử 6

....

>> Xem trong file tải về

2.3. Đề thi giữa kì 2 phân môn Lịch sử 6

ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2025 - 2026
PHÂN MÔN: LỊCH SỬ LỚP 6
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5)

1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là

A. Thứ sử.
B. Thái thú.
C. Huyện lệnh.
D. Tiết độ sứ.

Câu 2. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc?

A. Nghề rèn sắt.
B. Nghề đúc đồng.
C. Nghề làm giấy.
D. Nghề làm gốm.

Câu 3. Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc?

A. Quan lại, địa chủ người Hán đã Việt hoá.
B. Địa chủ người Việt.
C. Nông dân làng xã.
D. Hào trưởng bản địa.

Câu 4. Các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiện chính sách bóc lột về kinh tế đối với người Việt như thế nào?

A. Thu mua lương thực, lâm sản, hương liệu quý.
B. Thu tô thuế, bắt cống nạp sản vật, nắm độc quyền về sắt và muối.
C. Vơ vét sản vật, nắm độc quyền buôn bán thuốc phiện và rượu.
D. Cướp đoạt ruộng đất của người Việt để lập các đồn điền cao su.

Câu 5. Địa bàn nổ ra sớm nhất của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng hiện nay thuộc địa phương nào?

A. Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
B. Huyện Phúc Thọ, Hà Nội.
C. Huyện Mê Linh, Hà Nội.
D. Huyện Đông Anh, Hà Nội.

Câu 6. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.
D. Khởi nghĩa của Lý Bí.

Câu 7. Điểm nổi bật của tình hình văn hoá nước ta thời Bắc thuộc là gì?

A. Văn hoá Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hoá nước ta.
B. Nhân dân ta tiếp thụ vẫn hoá Trung Quốc một cách triệt đề.
C. Tiếp thu văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc.
D. Bảo tồn phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc.

Câu 8. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:

“Vua nào quét sạch quân Đường,
Nổi danh Bố Cái Đại vương thủa nào
Tiếc thay mệnh bạc tài cao,
Giang sơn lại phải rơi vào lầm than”

A. Phùng Hưng.
B. Mai Thúc Loan.
C. Lý Nam Đế.
D. Triệu Quang Phục.

Câu 9. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng sau đây: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”?

A. Triệu Thị Trinh.
B. Bùi Thị Xuân.
C. Nguyễn Thị Bình.
D. Lê Chân.

Câu 10. Năm 931, Dương Đình Nghệ dấy binh khởi nghĩa ở

A. làng Ràng (Thanh Hóa).
B. núi Nưa (Thanh Hóa).
C. Hát Môn (Hà Nội).
D. Đường Lâm (Hà Nội).

2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 11: Hãy xác định các câu sau đây đúng hay sai về nội dung lịch sử.

a) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nhằm chống lại chính quyền đô hộ của nhà Đường để giành lại quyền tự chủ.

b) Để ghi nhớ công ơn của Bà Triệu nhân dân ta đã lập đền thờ Bà Triệu ở Thanh Hóa, đặt tên trường, đường phố...

c) Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan không chỉ lan rộng ra phạm vi cả nước mà còn được cả nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp hưởng ứng.

d) Đặc điểm giống nhau của các cuộc khởi nghĩa giành độc lập trước thế kỉ X là đều thu hút đông đảo nhân dân tham gia và giành được một số thắng lợi nhất định.

....

>> Xem thêm file tải về

2.4. Đáp án đề thi giữa kì 2 phân môn Lịch sử 6

....

>> Xem trong file tải về

3. Đề thi giữa kì 2 phân môn Địa lí 6 Kết nối tri thức

3.1. Ma trận đề thi giữa kì 2 môn phân môn Địa lí 6

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Địa lí 6 Kết nối tri thức

3.2. Bản đặc tả đề thi giữa kì 2 môn phân môn Địa lí 6

....

>> Xem trong file tải về

3.3. Đề thi giữa kì 2 môn phân môn Địa lí 6

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 - KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 (PHẦN ĐỊA LÍ)
Thời gian làm bài: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm):

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Thành phần nào không thuộc thuỷ quyển?

A. Nước biển
B. Nước ngầm
C. Khí Nitơ
D. Băng hà

Câu 2. Nước ngọt trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở dạng nào?

A. Nước sông
B. Hồ nước
C Băng hà và băng tuyết
D. Nước ngầm

Câu 3. Biển và đại dương có vai trò quan trọng nhất đối với khí hậu Trái Đất là:

A. Cung cấp muối biển
B. Điều hoà khí hậu
C. Cung cấp khoáng sản
D. Phân chia lục địa

Câu 4. Vòng tuần hoàn lớn của nước gồm các quá trình:

A. Ngưng tụ – mưa – bốc hơi
B. Bốc hơi – ngưng tụ – mưa – dòng chảy
C. Nước ngầm – dòng chảy – ngưng tụ
D. Mưa – bốc hơi – dòng chảy

Câu 5. Hiện tượng sóng biển chủ yếu do nguyên nhân nào?

A. Sự chênh lệch nhiệt độ nước.
B. Tác động của gió trên mặt biển.
C. Sự chênh lệch độ muối.
D. Hấp dẫn của Mặt Trăng.

Câu 6: Nhân tố quyết định màu sắc và thành phần khoáng vật của đất là

A. đá mẹ.
B. khí hậu.
C. sinh vật.
D. địa hình.

Câu 7: Hiện tượng sóng biển chủ yếu do nguyên nhân nào?

A. Sự chênh lệch nhiệt độ nước.
B. Tác động của gió trên mặt biển.
C. Sự chênh lệch độ muối.
D. Hấp dẫn của Mặt Trăng.

Câu 8: Nước ngầm có ý nghĩa quan trọng nhất đối với cư dân ở vùng khô hạn là

A. cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu ổn định
B. tạo sóng lớn phục vụ du lịch biển.
C. làm tăng cường độ động đất.
D. làm giảm hoạt động gió mùa.

1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm):

Câu 9: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Thông tin. Cho đoạn thông tin: "Một hệ thống sông bao gồm sông chính, phụ lưu là sông đổ nước vào sông chính và chi lưu là các sông thoát nước cho sông chính. Trong một năm, mực nước sông thay đổi theo mùa. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu là tuyết tan thì mùa lũ trùng với mùa xuân, còn những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào đầu mùa hạ.”

(Tham khảo: SGK Lịch sử và Địa lí 6, Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà)

Nhận định

Đúng

Sai

9.1. Những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa.

 

 

9.2 Một hệ thống sông bao gồm: sông chính và chi lưu và phụ lưu.

 

 

9.3. Những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào đầu mùa hạ.

 

 

9.4. Phụ lưu là các sông thoát nước cho sông chính.

 

 

1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm):

Câu 10. Cho thông tin về nhiệt độ không khí ngày 24.8.2025 tại tỉnh Ninh Bình vào các thời điểm: 5 giờ, 13 giờ, 21 giờ.

Thời điểm (giờ)

Nhiệt độ không khí( 0 C)

5

26

13

35

21

29

Hãy cho biết nhiệt độ trung bình của ngày 24.8.2025 tại tỉnh Ninh Bình là bao nhiêu?

....

>> Xem thêm file tải về

3.4. Đáp án đề thi giữa kì 2 phân môn Địa lí 6

...

>> Tải file để tham khảo các đề còn lại!

Đánh giá bài viết
88 26.204
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức năm 2025 - 2026
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức năm 2025 - 2026

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo